1. Thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Theo quy định Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Điều 14 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản, theo đó:
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
- Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Theo điểm 1.2 Công văn 17526/BTC-TCT, sửa đổi, bổ sung khác về thuế thu nhập cá nhân, cụ thể được quy định như sau:
- Từ 01/01/2015 miễn thuế thu nhập cá nhân đối với:
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên tàu.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân
Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây. Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân
Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.
Như vậy, thuế thu nhập từ bất động sản được áp dụng mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước.
2. Mẫu thông báo nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (Mẫu 03 - 05/CQSDĐ)
Mẫu số 03-05/CQSDĐ
| Cục Thuế:............... Chi cục Thuế:............... Số:............... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày..... tháng..... năm..... |
THÔNG BÁO NỘP THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
I- PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ:
Căn cứ hồ sơ và Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số............./VPĐK ngày......... tháng..........năm ..... của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất..........................................., cơ quan Thuế thông báo nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất như sau:
1. Tên người nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ):.................................
Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền thuế CQSDĐ:....................................................... ...............................................................................................................................
2. Thửa đất số:....................................... Thuộc tờ bản đồ số: ...............................
3. Diện tích đất chuyển quyền sử dụng (m²)..........................................................
4. Loại đất:..............................................................................................................
5. Loại đường phố:.................................................................................................
6. Vị trí đất, hạng đất:.............................................................................................
7. Giá đất tính thuế CQSDĐ (đồng/m²):.................................................................
8. Giá trị đất chịu thuế CQSDĐ (đồng):.................................................................
9. Thuế suất thuế CQSDĐ (%):..............................................................................
10. Số thuế CQSDĐ phải nộp (đồng):....................................................................
11. Miễn, giảm thuế CQSDĐ:...............................................................................
11.1. Trường hợp và lý do miễn, giảm: ................................................................ ...............................................................................................................................
11.2. Số tiền thuế CQSDĐ được miễn hoặc giảm (đồng): ......................................
12. Số thuế CQSDĐ còn phải nộp = 10 - 11 (đồng):............................................ (Viết bằng chữ ......................................................................................................)
13. Địa điểm nộp:.................................................................................................
14. Thời hạn nộp tiền không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này. Quá ngày quy định mà chủ tài sản chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền chậm nộp/ngày.
| NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO NỘP TIỀN Ngày ..... tháng ..... năm ..... Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức) | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
II - PHẦN XỬ LÝ PHẠT CHẬM NỘP TIỀN (cơ quan thu tiền thực hiện):
1. Số ngày chậm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất so với thông báo của cơ quan Thuế:
2. Số tiền phạt chậm nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (đồng):
(Viết bằng chữ:...................................................................................................... ...............................................................................................................................)
Ngày ......... tháng .......... năm .....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THU TIỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
3. Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Theo quy định Điều 188 Luật đất đai 2013, điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai
+ Đất không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
- Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013.
- Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, cụ thể:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Trên đây là các nội dung pháp lý bài viết. Cơ quan thuế là gì? Vị trí, chức năng của cơ quan thuế.
Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.
Trân trọng!