1. Mẫu tờ khai hủy bỏ di chúc

Di chúc là Văn bản thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản (di sản) của mình cho người khác (người thừa kế) sau khi chết. Người lập di chúc có quyền hủy bỏ di chúc, Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu tờ khai hủy bỏ di chúc để Quý khách tham khảo:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

______________

TỜ HỦY BỎ DI CHÚC [1]

Hôm nay, ngày........tháng.........năm........... (Ngày … tháng … năm …..), vào lúc.......giờ......phút, tại Phòng Công chứng số .............thành phố Hồ Chí Minh.

Chúng tôi ký tên dưới đây là:

· Ông :.........................................................

Ngày, tháng, năm sinh :....................................................................

Chứng minh nhân dân số :................... do:......................................

cấp ngày………..tháng……..năm....................................................

Địa chỉ thường trú :.....................................................................

· Bà :.........................................................

Ngày, tháng, năm sinh :...................................................................

Chứng minh nhân dân số: .......................... do:................................

cấp ngày………tháng………..năm.................................................

Địa chỉ thường trú :...................................................................

Chúng tôi khẳng định hiện chúng tôi tinh thần còn minh mẫn, sáng suốt (sức khỏe của chúng tôi còn được kiểm chứng bởi giấy khám sức khỏe do ………….cấp ngày ..................... đính kèm).

Nguyên trước đây vào ngày..............tháng............năm.............., chúng tôi có lập tờ di chúc được ..........chứng nhận số:.......... ngày.....tháng.........năm......... Theo nội dung di chúc trên, chúng tôi có để lại căn nhà số:………...cho..........................

Nay bằng văn bản này, chúng tôi tuyên bố hủy bỏ nội dung di chúc do chúng tôi lập ngày.....tháng........năm.......... có chứng nhận của……………. số...........kể từ ngày chúng tôi ký vào Tờ hủy bỏ di chúc này và được Phòng Công chứng số................chứng nhận, tờ di chúc nêu trên không còn hiệu lực nữa.Để làm chứng cho việc chúng tôi hủy bỏ di chúc, chúng tôi có mời hai nhân chứng là:

· Họ và tên :........................................................

Ngày, tháng, năm sinh................................. :

Chứng minh nhân dân số: ........................ do:

cấp ngày………tháng……năm.....................

Địa chỉ thường trú..........................................

· Họ và tên :...........................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................

Chứng minh nhân dân số: ......................... do:

cấp ngày………..tháng……….năm…………

Địa chỉ thường trú...........................................

Hai nhân chứng kể trên là do chúng tôi tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của chúng tôi, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc bị hủy bỏ nêu trên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Chúng tôi đã được nghe nhân chứng đọc lại nội dung Tờ hủy bỏ di chúc do Công chứng viên Phòng Công chứng số...........thành phố Hồ Chí Minh ghi chép trên đây và xác nhận nội dung hủy bỏ di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của chúng tôi. Chúng tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.

Tờ hủy bỏ di chúc được lập thành 03 (ba) bản, mỗi bản............trang, Phòng Công chứng số................thành phố Hồ Chí Minh lưu giữ 01 bản.

Nhân chứng Người lập di chúc

1 2

(Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên) (Ký và ghi rõ họ và tên)

[1] Mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Quyền thừa kế khi người chết không để lại di chúc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố tôi mất năm 1989, mẹ tôi năm nay 80 tuổi. Bố mẹ tôi sinh được 8 người con. Bố tôi có thừa kế 1 mảnh đất và căn nhà do tổ tiên để lại. Khi bố tôi mất không để lại di chúc. Hiện nay chính quyền địa phương đã cấp sổ đỏ cho con trai cả và con trai út, và họ đã bán số tài sản trên cho người khác mà không thông qua tôi.
Vậy tôi có được hưởng tài sản đó không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.A

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại điều 645 Bộ luật dân sự 2005 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế:

"Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế".

Căn cứ vào quy định trên thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia thừa kế là 10 năm, kêt từ thời điểm mở thừa kế ( thời điêm người để lại di sản chết). Nếu như sau 10 năm mà các bên có khởi kiện yêu cầu chia thừa kế thì Tòa án sẽ bác đơn.

Như vậy, nếu như căn cứ vào điều 645 bộ luật dân sự thì anh và những người còn lại không có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế nữa vì đã hết thời hiệu khởi kiện.

Tuy nhiên, anh có thể khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung theo quy định của pháp luật đất đai căn cứ vào quy định tại điểm a, phần 2.4, khoản 2 Mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Nghị quyết hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình có quy định:

"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung".

Căn cứ vào quy định này thì nếu như khi bố anh mất, gia đình anh không có tranh chấp cũng như thỏa thuận về chia di sản thừa kế thì anh có thể khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung. Tuy nhiên, ở đây khi anh làm đơn khởi kiện anh phải chứng minh được mảnh đất này là mảnh đất thuộc di sản thừa kế, tức là mảnh đất của bố anh để lại và hiện nay anh trai cả của anh và em trai út của anh là di sản để lại của bố anh. Bên cạnh đấy anh phải chứng minh được là chưa có thỏa thuận về chia di sản thừa kế giữa những đồng thừa kế với nhau thì anh mới có thể được Tòa án xem xét và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn : 1900.6162

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Chồng có được bán tài sản khi đã đưa vào di chúc cho vợ hay không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, mong quý công ty tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Tôi năm nay 40tuổi, chồng 74tuổi, 2 vợ chồng có một con chung được 7tuổi, kết hôn được 3 năm. Di chúc hiện tại mà chồng tôi lập cho tôi bao gồm nhà đất và tải sản ngân hàng. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng tôi có chút hiểu nhầm và không còn hòa thuận như trước nên tôi rất lo lắng về việc chồng tôi sẽ đem bán tài sản và sử dụng vào mục đích khác sau lưng tôi vì tất cả tài sản là do chồng tôi làm ra trước khi kết hôn với tôi. Chồng tôi bị bệnh trầm cảm( có xác nhận của bác sĩ bệnh viện tâm thần và được điều trị dài hạn vào 1 năm trước, hiện nay thì đã ổn định hơn và không điều trị nữa).
Vậy cho tôi hỏi, chồng tôi có quyền 1 mình đem bán nhà đất do chồng tôi đứng tên mà không cần sự đồng ý của tôi hay không?
Trân trọng cảm ơn!

Di chúc hợp pháp và quyền thừa kế của những người con trong gia đình khi mẹ mất?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 :

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 31 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng:

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2005 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Điều 662 Bộ luật dân sự 2005 quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:

Điều 662. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.

2. Trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn và chồng bạn kết hôn, tài sản mà chồng bạn để lại trong di chúc cho bạn là toàn bộ tài sản có trước thời kỳ hôn nhân do đó tài sản đó được coi là tài sản riêng của chồng bạn. Khi chồng bạn lập di chúc để lại cho bạn số tài sản trên thì chồng bạn cũng có quyền thay thế, hủy bỏ, bổ sung, sửa đổi nội dung của di chúc và lúc này di chúc vẫn chưa có hiệu lực pháp lý nên chông bạn vẫn được quyền bán số tài sản trên mà không cần có sự đồng ý của bạn. Tuy nhiên, khi chồng bạn thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà mà nhà này là nơi ở duy nhất của vợ chồng bạn thì chồng bạn phải đảm bảo chỗ ở cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Con có được thừa kế tài sản của bố theo di chúc sau khi bố mất ?

Chào công ty Luật Minh Khuê, thưa luật sư, hiện nay tôi đang có một số vấn đề liên quan đến chia thừa kế mong luật sư giải đáp giúp tôi.

Gia đình tôi có 4 anh em, tôi là con trai cả, dưới là em gái và 2 em trai, bố tôi đã mất cách đây 1 năm. Trước khi mất bố tôi có viết lại di chúc để lại cho tôi 1 nửa mảnh đất của ông bà để sau này lấy chỗ thờ cúng và 1 nửa còn lại chia cho chú thứ 3 (chú thứ 4 và cô thứ 2 đã xây dựng gia đình và bố mẹ tôi mua đất làm nhà cho chú thứ 4 rồi). Đến bây giờ mẹ tôi lại bảo cho tất chú thứ 3 và không làm theo di chúc bố tôi để lại và bảo di chúc đã bị hủy (di chúc có được công chứng của cấp xã) và bảo tôi ký vào giấy nhường lại cho chú thứ 3 (vì chú thứ 3 không có nhu cầu sử dụng mảnh đất đó) nên tôi không ký và không đồng ý. Vậy tôi xin quý công ty và các luật sư tư vấn giúp tôi mẹ tôi làm vậy có đúng pháp luật không, theo luật thừa kế đất đai thì tôi sẽ được thừa kế như thế nào trên mảnh đất đó và ai là người sẽ được thừa kế trong việc này.

Tài sản bao gồm mảnh đất đó và bố tôi là người đứng tên nhưng ông đã mất. Kính mong các luật sư tư vấn thêm giúp tôi là bây giờ nếu tất cả 4 anh em chúng tôi đều muốn nhận thừa kế mảnh đất đó thì sẽ được chia như thế nào khi mẹ tôi vẫn muốn chia tất cho chú thứ 3 và muốn tôi ký vào giấy ủy quyền cho chú trên mảnh đất đó trong khi di chúc đã mất rồi.

Xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của luật sư !

Con có được thừa kế tài sản của bố theo di chúc sau khi bố mất?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời :

Theo khoản 1 điều 662 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định về sửa đổi, bổ sung ,thay thế, hủy bỏ di chúc như sau :

"1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào..."

Với thông tin bạn cung cấp là trước khi bố bạn mất có viết di chúc để lại nhưng tới nay mẹ bạn lại bảo di chúc đã bị hủy bỏ, theo quy định khoản 1 trên thì trong thời gian bố bạn viết di chúc có thể ông đã hủy bỏ di chúc đó và việc ông hủy bỏ di chúc đó thi coi như bản di chúc hết hiệu lực cho dù đã chứng thực của cấp xã. Khi bản di chúc đó không còn hiệu lực thì phần tài sản là mảnh đất của ông bà do bố bạn đứng tên để lại sẽ được phân chia theo pháp luật vê thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể tại điều 676 Bộ luật dân sự quy định về những người được hưởng thừa kế theo pháp luật như sau :

Điều 676: Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào điều này thì những người trong gia đình bạn bao gồm mẹ bạn, bạn và 3 người em còn lại thuộc hàng thừa kế thứ nhất và số tài sản là mảnh đất bố bạn để lại sẽ được chia đều ra làm 5 phần bằng nhau cho 5 người có nghĩa là bạn được hưởng 1/5 phần đất từ mảnh đất đó, việc mẹ bạn bắt bạn ký vào giấy nhượng quyền đất lại cho chú em thứ 3 là không có căn cứ hợp pháp.Trong trường hợp nếu bạn đồng ý nhượng quyền sử dụng đất của mình cho chú thứ 3 thì bạn chỉ có quyền nhượng lại 1/5 đất mà bạn nhận được khi chia theo pháp luật này. Như vậy khi di chúc đã không còn thì số tài sản là mảnh đất của bố bạn đứng tên để lại sẽ được chia theo pháp luật thừa kế, mọi ngừơi trong hàng thừa kế đều được hưởng như nhau và không ai có quyền riêng trên tài sản đó nếu không được người mất giao cho .

Mọi vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Quyền thừa kế của những người con trong gia đình ?

Kính chào luật sư, tôi có 1 vài vấn đề mong luật sư giúp đỡ cho. Gia đình tôi có 5 người, ba mẹ và 3 anh em tôi. Ba tôi bị tai biến liệt nửa người bên trái được 3 năm, mẹ bệnh mất được 2 năm. Trước khi mẹ mất không biết có làm di chúc chưa, nhưng nghe ba nói ba và mẹ có làm ủy quyền cho em út lấy lãi ngân hàng để lo cho ba.
Rồi trong khoản 2 năm mẹ mất, em út có dẫn luật sư qua nhà cho ba làm di chúc, có anh hai làm chứng, không có tôi vì nhà giấu tôi, bên luật sư quay phim và ghi âm những lời nói của ba và cùng nhau ký tên vào tờ di chúc (tất cả chuyện trên đều do anh hai kể lại) tôi xin hỏi là:tờ di chúc đó có hợp pháp không khi không có mặt tôi, út giấu tôi dẫn luật sư qua nhà và ba bị tai biến. Còn phần tài sản thì ba mẹ đều đứng tên riêng, vậy khi mẹ mất, tôi nghe nói là bên ca quận tự chuyển hết tài sản của mẹ đứng tên qua cho ba, mà không cần chữ ký của các con khi ra công chứng để chuyển quyền thừa kế của mẹ qua ba, đúng không ls. Và tôi có mất quyền thừa kế và quyền lợi không.
Ba tôi bây giờ rất sợ bà nghe lời út vì út là người nắm tiền hàng tháng để lo cho ba, út tôi tính rất nóng và hỗn. Tôi có ghi âm mỗi lần nói chuyện hay gây lộn với út, út đã từng nói là đừng nghe ba nói vì ba bị tai biến, và nhiều chuyện khác ?
Tôi trình bày nếu có gì sai sót, mong luật sư bỏ qua. Kính chào.

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Như bạn nói thì gia đình bạn có 5 người cha bạn bị tai biến 3 năm, mẹ bạn đã mất được 2 năm, ba và mẹ bạn còn sống có ủy quyền cho em út của bạn lấy lãi suất hàng tháng ở ngân hàng để lo cho cha bạn. Sau khi mẹ bạn mất bạn cũng không xác định rõ là mẹ bạn có để lại di chúc không. Và việc cha mẹ bạn ủy quyền cho em út rút tiền chỉ có hiệu lực khi mẹ bạn còn sống còn khi mẹ bạn đã mất thì văn bản đó sẽ bị chấm dứt một phần hiệu lực theo quy định sau:

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
2. Theo thỏa thuận của các bên;
3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
7. Trường hợp khác do luật quy định.

Còn về vấn đề lập di chúc, bây giờ bạn phải xác định rõ là mẹ bạn mất có để lại di chúc hay không. Nếu như mẹ bạn mất và có để lại di chúc, và cha bạn cũng muốn lập di chúc để đảm bảo quyền lợi sau này của các con thì cha bạn có thể viết di chúc, nhưng nếu cha bạn lập di chúc thì di chúc của cha bạn lập chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm người để lại di chúc mất thôi, nếu cha bạn còn sống thì bản di chúc vẫn chưa có giá trị áp dụng,trừ khi cha bạn viết hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực, đương nhiên sẽ phải đảm bảo khi cha bạn lập văn bản đó là hoàn toàn minh mẫn tỉnh táo, không bị ép buộc, đe dọa. Thì dựa trên di chúc của mẹ bạn đã có hiệu lực từ khi mẹ bạn mất và hợp đồng tặng cho của cha bạn thì em út của bạn mới có thể được sang tên về tài sản. ( như là quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất..... nhưng bạn phải không có tên trong các bản di chúc hoặc hợp đồng tặng cho, nếu có tên của bạn trong đó là người được thừa kế di sản hoặc người được tặng cho thì khi sang tên thì cần có văn bản ủy quyền, hoặc từ chối nhận di sản của bạn,....)

Còn nếu khi mẹ bạn mất không để lại di chúc thì phần di sản thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn có một nửa phần quyền của mẹ bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Như vậy đối với phần di sản thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn thì bạn vẫn có quyền bởi bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn, nên khi muốn sang tên cho ai thì phải có chữ ký và sự đồng ý của bạn. Tuy nhiên cha bạn vẫn có quyền lập di chúc đối với phần tài sản thuộc quyền của cha bạn, nhưng phải đảm bảo điều kiện sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy cha bạn muốn lập di chúc thì không cần sự có mặt của bạn, cũng như sự đồng ý của bạn trừ khi sang tên tài sản cho người khác.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?