Năm nay, đã chứng kiến sự gia tăng quan tâm đối với việc hủy bỏ di chúc đã được công chứng. Trong tình huống như vậy, người thụ hưởng di chúc đang phải đối diện với việc hiểu rõ quy trình pháp lý và các yêu cầu cần thiết để thực hiện quy trình này một cách chính xác và hiệu quả.

Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về thủ tục cũng như các bước cần thiết để hoàn thành quy trình hủy bỏ di chúc. Việc này được thực hiện với mục tiêu giúp người thụ hưởng di chúc hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý và đưa ra các quyết định đúng đắn, hợp pháp.

Quy trình hủy bỏ di chúc đã công chứng không chỉ đơn giản là việc thu hồi di chúc và xác nhận việc hủy bỏ, mà nó còn yêu cầu sự thận trọng và chính xác trong từng bước thực hiện. Điều này đảm bảo tính pháp lý và tránh những rắc rối không đáng có trong tương lai.

 

1. Có thể hủy bỏ di chúc trong những trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 629 của Bộ luật Dân sự 2015, định rõ về việc lập di chúc miệng trong trường hợp nguy hiểm tính mạng khi không thể lập di chúc bằng văn bản. Trong trường hợp này, việc lập di chúc miệng được coi là hợp lệ và có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, quy định rõ ràng rằng sau khi thời gian di chúc miệng đã qua 03 tháng kể từ khi người lập di chúc miệng còn sống, minh mẫn, sáng suốt, thì di chúc miệng sẽ bị tự động hủy bỏ. Điều này đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Bên cạnh đó, tại Điều 640 của Bộ luật Dân sự 2015, quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, và hủy bỏ di chúc đã lập vào bất kỳ thời điểm nào. Người lập di chúc có quyền thay đổi nội dung di chúc một cách linh hoạt và tùy ý để phù hợp với những thay đổi trong cuộc sống của mình.

Trong trường hợp người lập di chúc muốn bổ sung thêm điều khoản vào di chúc đã lập, phần bổ sung sẽ có hiệu lực pháp luật như nhau với phần di chúc ban đầu. Tuy nhiên, nếu phần bổ sung mâu thuẫn với phần di chúc đã lập, chỉ phần bổ sung mới có giá trị pháp luật.

Nếu người lập di chúc muốn thay thế hoàn toàn di chúc bằng di chúc mới, thì di chúc cũ sẽ bị hủy bỏ, và di chúc mới sẽ có giá trị thay thế hoàn toàn.

Tổng hợp lại, việc hủy bỏ di chúc được thực hiện trong các trường hợp sau:

  1. Đối với di chúc miệng, sau khi đã qua 03 tháng kể từ khi người lập di chúc miệng còn sống, minh mẫn, sáng suốt, di chúc miệng sẽ bị tự động hủy bỏ.
  2. Đối với các di chúc bằng văn bản, người lập di chúc có quyền hủy bỏ di chúc đã lập vào bất kỳ lúc nào.
  3. Trong trường hợp người lập di chúc muốn thay thế hoàn toàn di chúc bằng di chúc mới, di chúc cũ sẽ bị hủy bỏ, và di chúc mới sẽ có giá trị thay thế hoàn toàn.

 

2. Thủ tục hủy bỏ di chúc đã được công chứng thực hiện thế nào?

Căn cứ vào Điều 56 Luật Công chứng năm 2014, quy định về việc công chứng di chúc có nội dung sau:

  1. Người lập di chúc cần tự mình yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác thay mình trong việc này.
  2. Trong trường hợp công chứng viên có nghi ngờ về tình trạng tâm thần hoặc các bệnh khác mà người lập di chúc không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, hoặc có cơ sở cho rằng di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, thì công chứng viên cần yêu cầu người lập di chúc làm rõ. Trong trường hợp không thể làm rõ được, công chứng viên có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Nếu tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa, người yêu cầu công chứng không cần xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
  3. Sau khi di chúc đã được công chứng, nếu người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc, người đó có quyền yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào để thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Nếu di chúc trước đó đã được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng, người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức đó về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc.

Từ những quy định trên, có thể thấy rõ ràng rằng khi người lập di chúc muốn hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc, người đó có quyền yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào để thực hiện việc hủy bỏ đó. Đồng thời, nếu di chúc trước đó đã được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng, người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức đó về việc hủy bỏ di chúc. Điều này đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của người lập di chúc được đảm bảo một cách công bằng và minh bạch.

 

3. Hồ sơ yêu cầu hủy bỏ di chúc đã công chứng cần chuẩn bị các giấy tờ gì?

Căn cứ vào Điều 40 của Luật Công chứng 2014, quy định chi tiết về công chứng hợp đồng và giao dịch đã được soạn thảo sẵn nhằm đảm bảo tính pháp lý và đáng tin cậy của các giao dịch hợp đồng trong xã hội hiện đại.

Hồ sơ yêu cầu công chứng được quy định là một bộ giấy tờ gồm những thành phần sau:

  1. Phiếu yêu cầu công chứng: Chứa thông tin chi tiết về người yêu cầu công chứng, bao gồm họ tên, địa chỉ, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo. Phiếu này cũng ghi rõ tên tổ chức hành nghề công chứng và thông tin về người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng cùng với thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
  2. Dự thảo hợp đồng, giao dịch: Bản dự thảo cụ thể của hợp đồng hoặc giao dịch cần được công chứng.
  3. Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: Bao gồm chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng.
  4. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng: Đối với tài sản phải được đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, cần có bản sao giấy tờ chứng nhận tương ứng.
  5. Bản sao giấy tờ khác có liên quan: Bất kỳ giấy tờ nào liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật yêu cầu bổ sung trong hồ sơ công chứng.

Ngoài ra, theo quy định cụ thể, hồ sơ công chứng văn bản hủy bỏ di chúc cần bao gồm các loại giấy tờ sau:

  1. Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có): Thông tin về người yêu cầu công chứng và các yêu cầu hủy bỏ di chúc.
  2. Dự thảo Văn bản hủy bỏ di chúc (nếu có): Bản dự thảo cụ thể của văn bản hủy bỏ di chúc cần được công chứng.
  3. Bản chính Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: Gồm chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng.
  4. Bản chính Di chúc đã được công chứng của người yêu cầu: Bản gốc của di chúc đã được công chứng trước đó.
  5. Sổ hộ khẩu của người yêu cầu: Thông tin chứng minh về địa chỉ thường trú của người yêu cầu.

Những yêu cầu và quy định trên đảm bảo quy trình công chứng hợp đồng, giao dịch và hủy bỏ di chúc được thực hiện một cách chính xác, đáng tin cậy và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Xem thêm: Chia di sản thừa kế khi có di chúc hoặc không có di chúc?

 

4. Có được yêu cầu hủy di chúc có chứng thực của ủy ban nhân dân?

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc của mình vào bất cứ thời điểm nào trước hoặc tại thời điểm mở thừa kế (khi người lập di chúc qua đời). Đối với di chúc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực, pháp luật cho phép người lập di chúc được quyền yêu cầu hủy bỏ. Việc hủy bỏ này có thể thực hiện tại chính cơ quan đã chứng thực trước đó hoặc tại một tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) tùy theo sự thuận tiện của người lập di chúc.
Chỉ có chính người lập di chúc mới có quyền yêu cầu hủy bỏ bản di chúc do mình đã lập. Người khác (kể cả những người thừa kế) không có quyền tự ý yêu cầu hủy bỏ di chúc khi người lập di chúc còn sống và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Thẩm quyền hủy bỏ di chúc đã chứng thực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đã thực hiện chứng thực bản di chúc trước đó) hoặc bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên toàn quốc. Hình thức và thủ tục hủy bỏ thực hiện như sau:
Việc hủy bỏ phải được thể hiện bằng văn bản rõ ràng, trong đó nêu rõ thông tin về bản di chúc đã chứng thực trước đó (số, ngày tháng năm, cơ quan chứng thực) và tuyên bố hủy bỏ toàn bộ hiệu lực của bản di chúc đó.
Người lập di chúc cần mang theo bản chính bản di chúc đã được chứng thực, Căn cước công dân/Hộ chiếu, và các giấy tờ liên quan để cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyện và lập thủ tục chứng thực/công chứng văn bản hủy bỏ theo đúng trình tự pháp luật.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn G đã ra Ủy ban nhân dân xã X để làm thủ tục chứng thực di chúc để lại toàn bộ thửa đất cho con trai cả. Một thời gian sau, do có sự thay đổi về quan hệ gia đình, ông G muốn hủy bỏ hoàn toàn bản di chúc đã lập này để di sản được chia đều cho tất cả các con theo pháp luật.
Trong trường hợp này, ông G hoàn toàn có quyền yêu cầu hủy bỏ. Ông G có thể đến Ủy ban nhân dân xã X (hoặc bất kỳ Văn phòng công chứng nào) để lập Văn bản hủy bỏ di chúc đã chứng thực trước đó. Sau khi hoàn tất thủ tục, bản di chúc cũ sẽ chính thức mất hiệu lực pháp lý.
Tóm lại, người lập di chúc hoàn toàn có quyền yêu cầu hủy bỏ di chúc đã được chứng thực bởi Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc hủy bỏ này phải do chính người lập di chúc thực hiện bằng văn bản và tuân theo thủ tục pháp luật quy định.
Mọi vướng mắc có thể trao dodỏi với luật sư của Công ty luật Minh Khuê qua Tổng đài tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến thông qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên pháp lý tận tâm sẽ sẵn sàng lắng nghe và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách. Trân trọng!