1. Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất

Đất đai là nguồn tài sản lớn & chủ yếu đối với hộ gia đình, cá nhân nói chung, hàng năm hàng trăm ngàn vụ tranh chấp liên quan đến lĩnh vực đất đai các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các tranh chấp trong lĩnh vực đất đai có tính chất phức tạp cao, thường kéo dài. Để hạn chế các tranh chấp phát sinh thì việc đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất và các vấn đề pháp lý liên quan:

Luật sư tư vấn:

1. Trình tự thực hiện:

+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn (trường hợp nộp hồ sơ tại xã thị trấn thì trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường).

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Sau khi bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162


2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


3. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật đất đai năm 2013 số và nhiều văn bản pháp lý quan trong khác hướng dẫn luật đất đai.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý sau: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn về tranh chấp chia thừa kế đất đai trong gia đình?

Xin chào luật sư! Xin luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau: Về quy định thế nào là đất hương quả? Có quy định nào không được bán đất hương quả? Và về trường hợp em trình bày dưới đây có được coi là đất hương quả hay không ? Cấp thẩm quyền nào xử lý về trường hợp của em. Bà nội em mất năm 1988( Bà nội em là người dưới tên sổ đỏ ).Sau khi bà mất, ông nội em chuyển toàn bộ đất 14000 m2 qua cho ba đứng tên nhưng chưa chia đất.
Năm 1991 ông nội em mất, để lại duy chúc miệng trên phần đất ba em đứng tên là chia cho 9 người con (5 gái+ 4 trai) như nhau .Nhưng riêng ba em va người con thứ 9 ( là chú 9 em ) được thêm một phần nữa dùng đễ giổ ông bà. Ba em vẫn đứng tên phần đất 14000m2 đó đến năm 2008, ba em mất không để lại di chúc thừa kế tài sản. Thành viên trong gia định gồm mẹ và 4 chị em (4 gái). Cùng năm ba em mất , mẹ em chia cho cô chú em theo di chúc miệng ộng nội để lại. (Em xin nói thêm là lúc mẹ em chia cho cô chú em là chia theo hình thức tặng cho).Hiện tại mẹ em là người đứng tên trên sổ đỏ phần đất còn lại ông nội chia cho ba. Lúc ba mất mấy chị em thống nhất để nhất là cho mẹ. Hiện tại, mẹ em đang bán phần đất ông nội cho thêm để giổ giữ lại phần đất ông nội cho. (Lý do phần đất đó mẹ không làm được, bán để sửa nhà ). Nhưng người cô thứ 2 của em làm đơn thưa mẹ em với chính quyền xã là nhà em không có con trai, mẹ em bán phần đất hương quả (không bán phần đất của mẹ mà bán đất hươn hai em là xúc phạm mẹ eg quả đó).
Nhờ chính quyền giải quyết chuyển phần đất đó qua cho chú chín em.Cô em là như vậy là đúng không ? Em có thể kiện lại côm không.Mấy chị em muốn bảo vệ mẹ thì phải làm sao. Mẹ em có thể sang tên bán đất cho người ta được hay không ? Vì mẹ em đã nhận đặt cọc tiền bán đất để sửa nhà rồi ? Em không biết pháp luật nhờ CT Luật Minh Khuê tư vấn cho em được rõ.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: M.Q

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

Thứ nhất, Phần đất hương quả.

Theo pháp luật trước đây, đất hương hỏa là một phần tài sản dùng để thờ cúng ông bà, tổ tiên. Người thừa hưởng không phải là chủ đất mà phải giữ gìn và khi mãn phần thì giao lại cho người thừa tự. Đất hương hỏa có đặc điểm không được chuyển dịch, không bị tiêu diệt thời hiệu…

Sau giải phóng, khái niệm đất hương hỏa được nhắc đến trong Thông tư 81 ngày 24-7-1982 của TAND tối cao hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa kế. Theo đó, đất đai (kể cả đất canh tác, đất ở, đất hương hỏa) không thuộc quyền sở hữu riêng của công dân nên không thể là di sản thừa kế…

Bộ luật Dân sự hiện hành chỉ quy định nếu người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho một người đã được chỉ định trong di chúc quản lý.

Thứ hai, Năm 1991 ông nội bạn mất, để lại di chúc miệng trên phần đất ba bạn đứng tên là chia cho 9 người con (5 gái+ 4 trai) như nhau .Nhưng riêng ba bạn va người con thứ 9 ( là chú chín bạn ) được thêm một phần nữa dùng đễ giổ ông bà. Ba bạn vẫn đứng tên phần đất 14000m2 đó đến năm 2008, ba bạn mất không để lại di chúc thừa kế tài sản. Thành viên trong gia định gồm mẹ và 4 chị em (4 gái). Cùng năm ba bạn mất , mẹ bạn chia cho cô chú bạn theo di chúc miệng ộng nội để lại. .Hiện tại mẹ bạn là người đứng tên trên sổ đỏ phần đất còn lại ông nội chia cho ba. Lúc ba mất mấy chị em thống nhất để nhất là cho mẹ bạn Hiện tại, mẹ bạn đang bán phần đất ông nội cho thêm để giổ giữ lại phần đất ông nội cho.Người cô thứ 2 của bạn làm đơn thưa mẹ bạn với chính quyền xã là nhà bạn không có con trai, mẹ bạn bán phần đất hương quả (không bán phần đất của mẹ bạn mà bán đất hương quả đó). Nhờ chính quyền giải quyết chuyển phần đất đó qua cho chú chín bạn.

Như vậy, với lý do cô bạn đưa ra rằng gia đình bạn không có con trai là không hợp lý vì nó không phụ thuộc vào di chúc của ông bạn. Hơn nưa lý do khác rằng mẹ bạn bán mảnh đất hương hỏa ông nội để lại theo di chúc cho bố bạn nhằm mục đích hương hỏa thì mẹ bạn không được phép bán vì phần đất này thuộc di sản dùng vào việc thờ cúng theo quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Di sản dùng vào việc thờ cúng như sau:

Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Như vậy, mẹ bạn đã không thực hiện đúng di chúc ông bạn để lại mà lại sang tên bán phần đất di sản dùng thờ cúng đó nên cô bạn có quyền gửi đơn lên chính quyền địa phương để đòi lại quyền quản lý đối với mảnh đất di sản thờ cúng này.

Bên cạnh đó, mẹ bạn không được phép sang tên bán phần đất hương quả đó trừ khi có sự đồng ý nhất trí của các bên trong quan hệ thừa kế liên quan này.

Thứ tư, Trong trường hợp bạn muốn khởi kiện cô bạn xúc phạm mẹ bạn thì bạn phải có chứng minh chứng cứ hành động của cô bạn xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của mẹ bạn, gây tổn hai đến tinh thần của mẹ bạn thì mới đầy đủ cơ sở pháp lý cấu thành nên tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Hỏi về quyền thừa kế đất đai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình tôi đang sống trên miếng đất thổ cư từ đời cụ để lại cho ông tôi. Nay ông tôi đã mất và miếng đất do bà nội tôi đứng tên sở hữu (đã có bìa đỏ). Ông bà nội tôi có 3 người con trai và 1 con gái, cha tôi là con trưởng và đang sống với bà trên miếng đất này.

Nay bà nội tôi muốn di chúc lại chia đất cho cả 4 người con. Sau khi soạn di chúc và có 2 người làm chứng, bà nội tôi lên phòng tư pháp xã xin dấu công chứng thì họ không đồng ý với lý do bà tôi không có quyền quyết định hoàn toàn về mảnh đất này. Mà phải có sự đồng ý của cả 3 người con thì họ mới chứng thực. Như vậy là đúng hay sai ? (Họ lập luận trên miếng đất này bà chỉ có 50% quyền quyết định, 50% còn lại là của ông, vì ông mất nên quyền đó là của chung 4 người con).

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: N.M.T

Hỏi về quyền thừa kế đất đai ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì không nói rõ là đất này là tài sản chung của Ông bà hay là tài sản riêng của ông. Chúng tôi chia là hai trường hợp như sau:

- Nếu đây là tài sản riêng của ông thì sau khi Ông mất không để lại di chúc mảnh đất này được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy sẽ được chia đều cho Bà Nội bạn và 4 người con phần bằng nhau.

Như vậy thì Bà Nội bạn chỉ có quyền để lại Di chúc định đoạt phần tài sản của Bà.

- Nếu là tài sản chung của Ông Bà thì sau khi ông mất được chia như sau:

Ông = Bà = 1/2 mảnh đất

Như vậy 1/2 mảnh đất sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho bà và 4 người con.

Vì vậy trong trường hợp hợp trên cán bộ tư pháp xã trả lời như vậy là đúng vì Bà Nội bạn không có quyền để lại di chúc đối với toàn bộ mảnh đất trên.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Tư vấn tranh chấp thừa kế đất đai ?

Thưa luật sư. Tôi có 1 việc muốn nhờ luật sư tư vấn, cụ thể: - Cụ tôi có 1 mảnh đất thổ cư để ở nhưng thời cụ còn sống mảnh đất chưa được cấp sổ đỏ. - Cụ có duy nhất 1 mình bà tôi là con gái. Sau khi cụ mất thì bà tôi tiếp tục ở và đóng thuế trên mảnh đất này. - Bà tôi có 2 người con (đều là con gái). 1 người là bác tôi lấy chồng, ở nhà chồng từ đó đến nay. Mẹ tôi lấy bố tôi và sống cùng bà tôi trên mảnh đất do cụ tôi để lại.
- Năm 2006 bố mẹ tôi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ mảnh đất với chủ sở hữu là bố mẹ tôi (không có di chúc của bà tôi) và bố mẹ tôi vẫn ở cùng bà trên mảnh đất đó đến nay.
- Năm 2015 bà tôi mất nhưng không có di chúc gì. Nay vợ chồng bác tôi đòi hỏi bố mẹ tôi chia lại (sang tên) cho bác tôi 1 phần của mảnh đất do cha ông để lại với lý do bác đưa ra là: thứ 1, Đất là do cha ông để lại nên bác cũng phải được 1 phần thừa kế. Thứ 2, Sổ đỏ bố mẹ tôi làm mang tên bố mẹ tôi chưa chắc đã được sự đồng ý của bà.Vậy tôi xin hỏi luật sư việc đòi hỏi của bác tôi như vậy là đúng hay sai?
Cám ơn luật sư!

Tư vấn về việc xác nhập đất 5%

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài 24/7: 1900.6162.

Luật sư phân tích:

Do năm 2006 bố mẹ bạn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ mảnh đất với chủ sở hữu là bố mẹ bạn, thời điểm này Luật đất đai 2013 đang có hiệu lực thi hành.

Trường hợp thứ nhất, theo như bạn đề cập, mảnh đất này là đất thổ cư, không có tranh chấp và trường hợp nếu có hợp đồng tặng cho giữa bà bạn và bố mẹ bạn thì căn cứ theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Với trường hợp này cùng điều kiện Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 52 nêu trên thì Giấy chứng nhận mà bố mẹ bạn được cấp là hợp pháp, bác bạn không có quyền đòi hỏi chia lại mảnh đất.

Trường hợp thứ hai, bên có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào thời điểm đó chưa điều tra cụ thể, xem xét mảnh đất này có tranh chấp hay không nhưng đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bố mẹ bạn. Căn cứ theo quy định Điều 106 Luật Đất đai 2013 thì:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Do vậy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bố mẹ bạn được cấp sẽ không được coi là hợp pháp. Khi đó, trong trường hợp này, yêu cầu chia lại một phần đất cho cả bác bạn sẽ được xem xét. Vì bà bạn mất không để lại di chúc nên theo quy định tại điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp của bạn sẽ được chia theo pháp luật:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Khi đó, phần di sản thừa kế do bà bạn để lại sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bác bạn và mẹ bạn. Phần di sản được thừa kế được chia theo quy định tại điều 651 Bộ luật dân sự 2015

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Thủ tục thừa kế đất đai do ủy ban nhân dân xã đang quản lý ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Năm 1976, gia đình tôi có đi khu kinh tế mới, chỉ có Bác ruột và ông nội tôi ở lại quê hương. Đến năm 1978, ông nội tôi và Bác ruột tôi qua đời, gia đình tôi ở xa không biết tin (Bác ruột tôi chưa có vợ con). ủy ban nhân dân xã tại quê nhà đã đứng ra làm thủ tục mai táng cho bác tôi. Năm 2010, theo tin của một số người cùng quê tôi mới được biết.

Trở về quê hương, tôi được biết gia đình tôi có 01 mảnh đất, do trước đây ông tôi và bác tôi đã từng sinh sống, nhưng khi hai người mất, ủy ban nhân dân xã đã nói rằng mảnh đất đó hiện do ủy ban nhân dân xã quản lý, do gia đình tôi chưa thực hiện đăng ký đất đai, tại các bản đồ đo đạc của xã cũng không thể hiện mảnh đất đó mang tên bác tôi. Hỏi dân cư trong làng thì được biết do bác tôi mất sớm nên đến khi đo đạc bản đồ không có ai ra đăng ký, bản đồ đo đạc năm 2004 thì thửa đất nhà tôi được đứng tên ông Trưởng thôn. Vậy giờ tôi muốn được làm thủ tục thừa kế đối với mảnh đất đó thì phải làm như thể nào?

Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Duc

Thủ tục thừa kế đất đai do ủy ban nhân dân xã đang quản lý ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thừa kế theo pháp luật là gì ?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

2. Khi nào thì thừa kế theo pháp luật ?

Theo quy định tại Điều 650 Bộ Luật dân sự 2015 thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

3. Đối tượng nào được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015 thì: Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

4. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào mới đúng Luật ?

Việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế do người chết để lại cần đảm bảo điều kiện về thời hiệu quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau: Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu, Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, trường hợp này đã quá thời hiệu khởi kiện về thừa kế và bạn không có quyền yêu cầu chi thừa kế đối với di sản này.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật