1. Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu chuẩn nhất hiện nay

>>>> Xem thêm: Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu chuẩn nhất hiện nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN CHO PHÉP SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

Kính gửi:

- Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;

- Công ty TNHH ABC;

- Quý Khách hàng, Quý đối tác của Công ty ABC.

Tôi, Nguyễn Văn A, đại diện cho Công ty XYZ, chủ sở hữu của nhãn hiệu "HappyKids" đã được đăng ký tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 12345 do Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp ngày 01/01/2023 đối với nhóm sản phẩm: Đồ chơi và đồ dùng cho trẻ em.

Vừa qua, chúng tôi nhận được đề nghị từ Công ty TNHH ABC về việc xin phép sử dụng nhãn hiệu "HappyKids" này tại Việt Nam để gắn nhãn hiệu lên sản phẩm dụng cụ vẽ và tô màu.

Chúng tôi rất vui lòng thông báo rằng chúng tôi đồng ý cho phép Công ty TNHH ABC sử dụng nhãn hiệu "HappyKids" tại Việt Nam. Theo đó, Công ty TNHH ABC được phép gắn nhãn hiệu lên sản phẩm dụng cụ vẽ và tô màu của mình, cũng như sử dụng nhãn hiệu trong phần tên doanh nghiệp của họ và các hoạt động kinh doanh khác liên quan.

Chúng tôi cam kết sẽ không có bất kỳ khiếu nại hoặc khiếu kiện nào liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu "HappyKids" của Công ty TNHH ABC.

Trân trọng,

Nguyễn Văn A

 

2. Quy định về sử dụng nhãn hiệu  

Nhãn hiệu được sử dụng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Đây là một biểu tượng đặc trưng giúp người tiêu dùng nhận biết và phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức hoặc cá nhân với những tổ chức hoặc cá nhân khác.

Theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập dựa trên quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phải tuân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc theo việc công nhận đăng ký quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là cơ sở để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và bảo vệ nhãn hiệu đó trước các hành vi xâm phạm. Nhãn hiệu của một tổ chức hoặc cá nhân chỉ được bảo hộ pháp lý khi họ tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo quy định của pháp luật.

Nếu một nhãn hiệu không được chủ sở hữu sử dụng trong vòng 5 năm kể từ ngày đăng ký, bất kỳ bên thứ ba nào cũng có quyền nộp đơn yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (Cục SHTT) chấm dứt hiệu lực của nhãn hiệu đó. Điều này có nghĩa là nếu chủ nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu của mình trong một khoảng thời gian đủ lâu sau khi đăng ký, nhãn hiệu đó có thể mất đi hiệu lực. Việc này nhằm đảm bảo rằng nhãn hiệu chỉ được bảo hộ và duy trì hiệu lực khi nó được sử dụng thực tế trong hoạt động thương mại.

Chế định này yêu cầu chủ nhãn hiệu phải tuân thủ quy định về việc sử dụng nhãn hiệu để duy trì quyền của họ đối với nhãn hiệu. Đồng thời, nó cũng thiết lập một cơ chế cho phép loại bỏ các nhãn hiệu không được sử dụng thực tế khỏi hệ thống đăng bạ nhãn hiệu, ngăn chặn việc sử dụng không hợp lý những nhãn hiệu tương tự để đăng ký và tham gia vào thị trường. Điều này góp phần bảo vệ sự công bằng và tránh khỏi việc lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ.

 

3. Xử lý hành vi sử dụng trái phép nhãn hiệu của người khác

Theo khoản 2 Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu giống hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. Hành vi sử dụng trái phép nhãn hiệu của người khác vào sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa là hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả mạo nhãn hiệu và xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, và kiểu dáng công nghiệp có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 250.000.000 đồng, tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm và mức độ vi phạm. Cụ thể, mức phạt được phân chia dựa trên giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm lên đến 3.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm nằm trong khoảng từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Mức phạt tăng dần từ 4.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng khi giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm tăng dần từ trên 5.000.000 đồng đến hơn 500.000.000 đồng.

Ngoài ra, nghị định còn quy định các mức phạt cụ thể cho các hành vi liên quan đến thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, đóng gói, in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc các hình thức khác của tem, nhãn, vật phẩm mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu; nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền; và các hành vi khác liên quan.

Những quy định này đặt ra các biện pháp xử phạt nghiêm khắc nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu và ngăn chặn các hành vi vi phạm. Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm có thể bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm đến 5.000.000 đồng.

Bên cạnh các mức phạt tiền, những chủ thể vi phạm có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm, cũng như đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm, bao gồm cả hoạt động thương mại điện tử trong thời gian tối đa ba tháng.

Ngoài các mức phạt trên, chủ thể thực hiện hành vi vi phạm có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm.  

+ Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử đến ba tháng đối với hành vi vi phạm.

Các biện pháp khắc phục hậu quả cũng có thể được áp dụng, bao gồm:

- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm hoặc tiêu hủy những yếu tố này cùng với hàng hóa vi phạm nếu không thể loại bỏ yếu tố vi phạm.

- Buộc phân phối hoặc sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa vi phạm.

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất hàng hóa nhập khẩu xâm phạm sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm.

- Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên các phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử hoặc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm.

- Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm.

Những quy định này nhằm tăng cường tính răn đe, đảm bảo việc tuân thủ luật sở hữu trí tuệ của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc sử dụng trái phép nhãn hiệu của người khác có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật với các mức phạt và hình thức xử phạt bổ sung nêu trên. Ngoài ra, những biện pháp khắc phục hậu quả được đưa ra nhằm đảm bảo việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức và cá nhân, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng. Chủ thể kinh doanh cần tuân thủ nghiêm túc các quy định này để tránh các hành vi vi phạm và hậu quả pháp lý liên quan.

Quý khách xem thêm bài viết sau: 

- Cách mô tả nhãn hiệu trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu?

- Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2023: Cách soạn đơn