Câu hỏi của khách hàng:

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng lấy nhau không được lòng mẹ chồng. Giờ mẹ chồng chỉ cho chồng ở còn con dâu thì không được ở cùng. Như vậy có vi phạm pháp luật không ? Tôi xin chân thành cảm ơn! Người gửi: D.A.M

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Trả lời: Kính gửi Quý khách hàng, Với nội dung câu hỏi của bạn Công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ giải đáp như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Luật cư trú 2020

- Nghị định 144/2021/NĐ-CP

 

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Quy định của pháp luật về nghĩa vụ sống chung của vợ chồng

Căn cứ theo Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì vợ chồng có các nghĩa vụ như sau:

- Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

- Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Theo đó, căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì vợ chồng có nghĩa vụ chung sống với nhau trừ một số trường hợp do thỏa thuận hoặc yêu cầu của công việc, học tập như: vợ/ chồng công tác xa nhà, mỗi người một nơi như bộ đội biên phòng, giáo viên vùng sâu vùng xa, hay đi công tác/du học xa nhà, hoặc hai vợ chồng có thỏa thuận mỗi người ở một nơi để thuận tiện cho công việc cũng như chăm sóc cho gia đình và con cái,... Đây cũng là các tình huống dễ gặp trên thực tế, có nhiều cặp vợ chồng không chung sống dưới cùng 1 mái nhà bởi có thể là do vấn đề về công việc hoặc do trục trặc trong quá trình chung sống mà họ phải sống xa nhau hoặc lựa chọn cách sống xa nhau.

Như vậy, Luật Minh Khuê xin khẳng định việc vợ chồng không chung sống với nhau dưới một mái nhà trong thời kỳ hôn nhân không vi phạm bất cứ quy định về hôn nhân và gia đình nào, như vậy chúng tôi cũng rất tiếc khi phải nói với bạn rằng hành động mà mẹ chồng bạn không cho bạn sống chung với chồng hiện cũng không có quy định nào điều chỉnh. Tức là không vi phạm pháp luật. Và trường hợp của bạn có thể nói là may mắn hơn bởi vấn đề khiến vợ chồng bạn bị chia cách không phải là do 2 bạn mà là do một người khác. Tuy nhiên, bởi vì không có quy phạm nào điều chỉnh nên vợ chồng bạn chỉ có thể tự mình xử lý sao cho hợp tình và hợp lý.

Với trường hợp này, bạn có thể nói chuyện với chồng mình để tìm ra biện pháp giải quyết. Nếu có khả năng tài chính, vợ chồng bạn hãy chuyển ra ở riêng. Nếu không có điều kiện, hãy đề nghị với chồng bạn hoặc những người thân cận (anh, em chồng) khuyên nhủ mẹ chồng. Về phần mình, bạn không nên tỏ ra thái độ quá gay gắt với mẹ chồng, hãy tìm cơ hội nói chuyện thẳng thắn với bà bởi mối quan hệ mẹ chồng - con dâu căng thẳng thì chắc chắn mối quan hệ vợ chồng bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.

 

2.2. Quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng

Căn cứ vào Điều 69, 70, 71, 72 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu rõ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ.

- Trước hết cần phải khẳng định dù là con dâu, hay con rể thì đều là thành viên gia đình theo Khoản 16 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, theo đó: Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

- Theo đó, cha mẹ vợ/chồng có các quyền và nghĩa vụ như sau:

  • Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
  • Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
  • Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; và các quyền, nghĩa vụ giáo dục con

- Con dâu/rể có các quyền, nghĩa vụ:

  • Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
  • Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
  • Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  • Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.
  • Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.
  • Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

 

2.3. Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi nơi ở hợp pháp bị xử lý như thế nào?

Trong phần chia sẻ của mình, bạn không cung cấp rõ thông tin rằng ngôi nhà mà mẹ chồng không cho bạn ở là tài sản riêng của bà hay là tài sản riêng của bạn, hay tài sản chung của hai vợ chồng đã tạo dựng sau khi kết hôn. Do vậy, nếu căn nhà đó thuộc tài sản chung của hai vợ chồng bạn, hoặc là tài sản riêng của bạn, thì căn nhà này được xem là chỗ ở hợp pháp của bạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020: Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc mẹ chồng không cho bạn ở trong căn nhà đó, mà chỉ cho chồng ở chính là hành vi vi phạm pháp luật, vì đã xâm phạm chỗ ở hợp pháp của bạn theo quy định của pháp luật.

Nếu rơi vào trường hợp này, căn cứ vào Điều 59 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì hành vi vi phạm pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp, mẹ chồng của bạn sẽ bị áp dụng chế tài xử lý như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây Luật Minh Khuê đã giúp các bạn hình dung rõ hơn về quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình với nhau, đặc biệt là về những quy định liên quan đến việc sống chung giữa vợ chồng. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê