1. Quy định chung về thuế và miễn thuế
1.1. Thuế là gì?
Thuế là một khái niệm quan trọng trong hệ thống tài chính của một quốc gia. Nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thu thập nguồn tài chính để chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ công cộng và phát triển quốc gia. Thuế là một khoản tiền phải đóng góp bởi các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp đến ngân sách nhà nước, và nó là một yếu tố pháp lý mà người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ.
Có nhiều loại thuế được áp dụng trong hệ thống thuế, bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bất động sản và thuế nhập khẩu. Mỗi loại thuế được thiết kế để thu thập nguồn tài chính từ các nguồn thu khác nhau và đáp ứng các mục tiêu cụ thể của chính phủ và phù hợp với khả năng tài chính của mỗi người. Đảm bảo dễ dàng và thuận tiện cho cả người thu và người nộp thuế, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của cá nhân và tổ chức.
1.2. Miễn thuế là gì?
Miễn thuế là một chế độ được áp dụng để giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn các khoản tiền thuế mà cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp phải trả cho ngân sách nhà nước. Điều này có nghĩa là người nộp thuế sẽ không phải đóng góp tiền thuế cho các khoản thuế cụ thể hoặc được hưởng các khoản miễn thuế nhất định. Miễn thuế thường được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu chính như khuyến khích đầu tư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Miễn thuế có thể áp dụng cho nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế nhập khẩu và các loại thuế khác. Các chính sách miễn thuế thường được thiết kế để tạo ra một môi trường thuế thuận lợi, hấp dẫn đối với các cá nhân và tổ chức, đồng thời thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đầu tư.
Miễn thuế có thể áp dụng cho các đối tượng khác nhau như các khu vực kinh tế đặc biệt, các ngành công nghiệp chiến lược, các dự án đầu tư quan trọng, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, các nguồn lực tái tạo và nhiều trường hợp khác. Mục đích chính của việc miễn thuế là tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, tăng cường sự cạnh tranh, tạo ra viễn cảnh phát triển bền vững và tăng trưởng
2. Lợi ích của việc miễn thuế
2.1 Lợi ích khi miễn thuế cho doanh nghiệp
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư:
Miễn thuế có thể thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước bằng cách giảm bớt gánh nặng thuế, làm tăng sự hấp dẫn của một khu vực đối với các dự án đầu tư. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường sự phát triển kinh tế, tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập.
- Khuyến khích nghiên cứu và phát triển:
Miễn thuế có thể áp dụng cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này có thể thúc đẩy sự tiến bộ và đổi mới trong các ngành công nghiệp, tăng cường khả năng cạnh tranh của quốc gia.
- Tạo động lực cho các ngành công nghiệp chiến lược:
Miễn thuế có thể áp dụng cho các ngành công nghiệp chiến lược mà quốc gia muốn phát triển, như công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo, y tế, du lịch, hay sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao. Điều này giúp tăng cường sự cạnh tranh và đẩy mạnh phát triển của các ngành này.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Miễn thuế có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp họ giảm bớt gánh nặng thuế và có thêm nguồn tài chính để đầu tư, mở rộng kinh doanh và tạo việc làm. Điều này thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần vào sự đa dạng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
2.2. Lợi ích khi miễn thuế cho cá nhân
- Tăng thu nhập sẵn có: Miễn thuế cá nhân giúp cá nhân giảm bớt số tiền phải trả cho thuế thu nhập cá nhân. Điều này tăng thu nhập sẵn có và cải thiện khả năng tiêu dùng và đầu tư của cá nhân.
- Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư: Miễn thuế cá nhân có thể áp dụng cho các khoản tiền thu nhập đầu tư hoặc tiết kiệm. Điều này khuyến khích cá nhân tiết kiệm và đầu tư vào các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản và quỹ đầu tư. Điều này giúp tăng cường tài sản cá nhân và tạo điều kiện cho tương lai tài chính ổn định.
- Khuyến khích sự sáng tạo và khởi nghiệp: Miễn thuế cá nhân có thể áp dụng cho các cá nhân có hoạt động sáng tạo và khởi nghiệp. Điều này khuyến khích sự sáng tạo và khởi nghiệp, tạo điều kiện cho cá nhân thực hiện ý tưởng và dự án của mình mà không phải chịu gánh nặng thuế quá lớn.
- Tăng cường khả năng tiêu dùng: Miễn thuế cá nhân giúp cá nhân có thêm tiền trong túi để tiêu dùng cho nhu cầu cá nhân và gia đình. Điều này có thể tạo động lực cho hoạt động mua sắm, du lịch và tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp liên quan.
Tóm lại, miễn thuế mang đến nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và cá nhân. Đối với doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, khuyến khích nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ các ngành công nghiệp chiến lược và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với cá nhân, miễn thuế tăng thu nhập sẵn có, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, khuyến khích sự sáng tạo và khởi nghiệp, cùng với tăng cường khả năng tiêu dùng.
Xem Thêm: Thuế là gì? Đặc điểm, vai trò của thuế? Cách phân loại thuế?
3. Chế độ miễn giảm thế thu nhập cá nhân
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ/CP, có 16 trường hợp miễn giảm thuế thu nhập cá nhân:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thu nhập của cá nhân từ việc nhượng lại quyền sở hữu, sử dụng bất động sản giữa: vợ – chồng; cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi; cha chồng, mẹ chồng – con dâu; cha vợ, mẹ vợ – con rể; ông nội, bà nội – cháu nội; ông ngoại, bà ngoại – cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau. Những thu nhập này bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở trong trường hợp chỉ có 1 nhà hoặc đất để ở duy nhất.
Thu nhập của cá nhân từ việc chuyển nhượng lại quyền sở hữu, sử dụng nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân đó chỉ có một nhà hoặc đất để ở duy nhất. Để được miễn giảm trong trường hợp này, cá nhân chuyển nhượng cần phải đáp ứng những điều kiện như:
+ Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
+ Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
+ Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao
Thu nhập của cá nhân từ giá trị quyền sử dụng đất do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ việc thừa kế
Thu nhập của cá nhân từ việc thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ – chồng; cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi; cha chồng, mẹ chồng – con dâu; cha vợ, mẹ vợ – con rể; ông nội, bà nội – cháu nội; ông ngoại, bà ngoại – cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập trực tiếp sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất phải thỏa mãn các điều kiện: Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản; và cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp
Thu nhập của cá nhân từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, của cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Trên đây là những tư vấn của Luật Minh Khuê về Miễn thuế là gì? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân. Mọi vướng mắc xin liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được đội ngũ luật sư tư vấn trực tiếp 24/7. Rất mong nhận được sự cộng tác từ quý khách hàng. Trân trọng ./.