1. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính như sau:

- Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

  • Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
  • Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
  • Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  • Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Như vậy, theo quy định trên thì việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

 

2. Một số lưu ý khi xử phạt vi phạm hành chính

Quy định tại Điều 7 của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt trong trường hợp vi phạm hành chính. Theo đó, việc lựa chọn văn bản để xử phạt được thực hiện dựa trên quy định tại Điều 156 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Cụ thể, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho việc xử phạt hành chính là văn bản có hiệu lực tại thời điểm vi phạm xảy ra. Nếu có nhiều văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trong trường hợp văn bản quy định từ cùng một cơ quan có quy định khác nhau, áp dụng quy định của văn bản sau.

Nếu hành vi vi phạm đã kết thúc, áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm vi phạm kết thúc. Trong trường hợp hành vi vi phạm đang diễn ra, áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

Khi xảy ra vi phạm hành chính trong lĩnh vực mà có nhiều văn bản quy định về xử phạt, nhưng không rõ văn bản nào được áp dụng, nguyên tắc là áp dụng văn bản có hiệu lực cao nhất tại thời điểm cụ thể.

Trong quá trình xử lý, tái phạm và vi phạm nhiều lần cũng được xác định và xử lý theo quy định của pháp luật, đặc biệt là với việc quy định thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

Mức phạt đối với cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính được quy định cụ thể trong Luật Xử lý vi phạm hành chính. Điều 23 của Luật này quy định về khung tiền phạt, với mức phạt tiền tối thiểu là 50.000 đồng và tối đa là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức. Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực như thuế, đo lường, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chứng khoán, cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa được xác định theo quy định của luật tương ứng.

Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định rằng mức phạt tối đa đối với tổ chức là bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Thẩm quyền này áp dụng đối với cá nhân và tổ chức, với việc xác định mức phạt dựa trên mức tối đa của khung tiền phạt và được quy định theo tỉ lệ phần trăm đối với chức danh cụ thể.

Biên bản vi phạm hành chính là tài liệu quan trọng để ra quyết định xử phạt. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 56 của Luật, không cần lập biên bản trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền dưới mức 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng đối với tổ chức. Trường hợp phát hiện vi phạm thông qua phương tiện kỹ thuật, phải lập biên bản.

Các trường hợp khác đều yêu cầu lập biên bản tại nơi xảy ra vi phạm hoặc tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền, với việc ghi rõ lý do nếu biên bản được lập ở nơi khác.

 

3. Hành vi vi phạm hành chính có bị xử phạt nhiều lần hay không?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính như sau:

- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

  1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
  2. Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
  3. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
  4. Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

  • Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
  • Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

 

4. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước?

Căn cứ Điều 4 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 về thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính quy định như sau:

- Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây:

+ Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước;

+ Chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

- Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Căn cứ quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước và đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

Như vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước và đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

Xem thêm: Xử lý vi phạm hành chính là gì? Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!