- 1. Một người có được đăng ký hai hộ khẩu tại hai tỉnh khác nhau ?
- 2. Có được tách sổ hộ khẩu khi vợ chồng đang sống cùng bố mẹ ?
- 3. Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân ?
- 4. Không có hộ khẩu thường trú thì có được đăng ký xe ở tỉnh đó không ?
- 5. Thủ tục xin nhập vào hộ khẩu gia đình của người thân ?
1. Một người có được đăng ký hai hộ khẩu tại hai tỉnh khác nhau ?
Luật sư tư vấn:
Căn cứ Điều 9 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định Quyền của công dân về cư trú như sau:
Công dân có quyền lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định của Luật Cư trú và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Công dân được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú, được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền cư trú.
Công dân được yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền cư trú của mình hoặc thực hiện khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
Cũng theo khoản 4 Điều 4 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:
“4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.”
Theo quy định trên, bạn có quyền lựa chọn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cho mình nhưng chỉ được phép đăng ký thường trú tại một nơi. Việc bạn muốn chuyển hộ khẩu thường trú từ Nam Định sang thành phố Hà Nội, cần phải đáp ứng quy định của luật cư trú, bạn bắt buộc phải xóa đăng ký thường trú ở Nam Định, bạn không được phép đăng ký thường trú tại hai tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.
Điểm đ Khoản 1, khoản 2 Điều 22 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 về xoá đăng ký thường trú quy định người thuộc trường hợp đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới thì bị xóa đăng ký thường trú tại nơi đăng ký thường trú cũ. Trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.
TƯ VẤN THÊM:
Như thông tin bạn cung cấp, bạn không nói rõ là bạn muốn đăng ký hộ khẩu thường trú ở Hà Nội trong nội thành hay ngoại thành hay bạn tự mình đăng ký hộ khẩu thường trú hay nhập theo diện người thân, làm việc, chuyển công tác. Do vậy, chúng tôi sẽ đưa ra một số trường hợp tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ Điều 20 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 thì trường hợp của bạn sẽ được giải quyết theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp thứ nhất: Bạn muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã ngoại thành ở Hà Nội:
Trường hợp này, bạn chỉ đáp ứng đủ điều kiện là có chỗ ở hợp pháp và có thời gian tạm trú tại thành phố Hà Nội từ một năm trở lên (không bắt buộc đăng ký tạm trú liên tục tại một quận, huyện, miễn là trong thành phố Hà Nội đều được). Trong đó, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có thể là do thuê, mượn, ở nhờ. Nếu chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì bạn phải được người cho thuê, cho mượn, ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Đồng thời, phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân.
Trường hợp thứ hai: Bạn muốn đăng ký thường trú tại một trong các quận trong thành phố Hà Nội.
- Nếu bạn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì bạn có thể đăng ký như bình thường mà không cần điều kiện tạm trú liên tục 03 năm trở lên trong thành phố Hà Nội.
- Nếu trường hợp của bạn không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì bạn phải đáp ứng điều kiện là đã tạm trú liên tục từ 03 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải đảm bảo điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê. Tham khảo thêm: Điều kiện nhập hộ khẩu Hà Nội mới nhất hiện nay
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng!
2. Có được tách sổ hộ khẩu khi vợ chồng đang sống cùng bố mẹ ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Điều 27 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội quy định về các trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách cổ hộ khẩu như sau:
"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu
1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Như vậy, hiên tại vợ chồng bạn đang sống với bố mẹ và có cùng sổ hộ khẩu (vợ chồng bạn đang có chỗ ở hợp pháp) thì khi có nhu cầu tách sổ hộ khẩu sẽ được phép tách. Việc chính quyền xã nói rằng một năm ở xã chỉ được tách hộ khẩu 1 lần vào 1 đợt duy nhất là không có căn cứ.
Trình tự tách sổ hộ khẩu tại Điều 27 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 3 Thông tư 80/2011/TT-BCA của Bộ Công an về việc quy định quy trình đăng ký cư trú như sau:
"MỤC 3. TRÌNH TỰ TÁCH SỔ HỘ KHẨU
Điều 15. Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an cấp huyện
1. Đối với cán bộ đăng ký
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh thì chuyển hồ sơ và đề xuất bằng văn bản lên chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ghi rõ các thông tin: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì cán bộ đăng ký phải lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và đề xuất chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, ký. Khi nhận được trả lời xác minh thì cán bộ đăng ký phải xem xét, thực hiện ngay theo quy định sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;
- Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì giúp chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội dự thảo văn bản trả lời công dân.
2. Đối với chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của cán bộ đăng ký có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh thì giao cán bộ đăng ký viết, ký, ghi rõ họ, tên (mục “Cán bộ đăng ký” hoặc mục “Cán bộ lập phiếu”) vào sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các thông tin trong sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu, chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội báo cáo bằng văn bản và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Trưởng Công an cấp huyện;
b) Trường hợp hồ sơ phải xác minh thì duyệt, ký phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu hoặc cử cán bộ xác minh;
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai các biểu mẫu, giấy tờ chưa đúng, chưa đầy đủ thì ghi rõ vào văn bản đề xuất của cán bộ đăng ký những thủ tục cần bổ sung, kê khai lại để thông báo cho công dân;
d) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì báo cáo Trưởng Công an cấp huyện duyệt, ký văn bản trả lời công dân.
3. Đối với Trưởng Công an cấp huyện
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải xem xét hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.
- Duyệt, ghi rõ ý kiến của mình (đồng ý hay không đồng ý giải quyết) vào văn bản đề xuất của chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả hồ sơ cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
b) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì duyệt, ký văn bản trả lời công dân và giao lại hồ sơ cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để trả công dân.
Điều 16. Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an xã, thị trấn
1. Đối với cán bộ đăng ký
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.
- Viết sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và ký vào mục “Cán bộ đăng ký” trong sổ hộ khẩu, mục “Cán bộ lập phiếu” trong phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu;
- Đề xuất bằng văn bản, ghi rõ các thông tin: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên và trình hồ sơ lên Trưởng Công an xã, thị trấn.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì cán bộ đăng ký phải lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và báo cáo Trưởng Công an xã, thị trấn duyệt, ký. Khi nhận được trả lời xác minh thì cán bộ đăng ký phải xem xét, thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;
- Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì dự thảo văn bản trả lời công dân và trình lên Trưởng Công an xã, thị trấn duyệt, ký.
2. Đối với Trưởng Công an xã, thị trấn
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của cán bộ đăng ký phải xem xét hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.
- Duyệt, ghi rõ ý kiến của mình (đồng ý hay không đồng ý giải quyết) vào văn bản đề xuất của cán bộ đăng ký;
- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả hồ sơ cho cán bộ đăng ký.
b) Trường hợp hồ sơ phải xác minh thì duyệt, ký phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu hoặc cử cán bộ xác minh;
c) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì duyệt, ký văn bản trả lời công dân và giao lại hồ sơ cho cán bộ đăng ký để trả cho công dân."
Vì vậy, bạn căn cứ vào các quy định trên để xác định trường hợp của mình để có thể theo dõi trình tự tách sổ hộ khẩu của mình có được cơ quan có thẩm quyền thực hiện đúng quy định của pháp luật hay không. Tham khảo bài viết liên quan: Lệ phí khi tách sổ hộ khẩu là bao nhiêu ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
3. Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân ?
Luật sư trả lời:
Thứ nhất, điều kiện và thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu. Căn cứ Khoản 2 Điều 24 Văn bản hợp nhất 03/VBHN- VPQH năm 2013 hợp nhất cư trú do văn phòng quốc hội ban hành về điều kiện cấp sổ hộ khẩu, theo đó, trường hợp của bạn khi bị mất sổ hộ khẩu có thể được cấp lại:
"Điều 24. Sổ hộ khẩu....
2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại."
Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.( Bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02); Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ)
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
+ Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
+ Lệ phí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bước 3: Trả kết quả:
+ Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
+ Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.
Thứ hai, thủ tục cấp lại giấy chứng minh nhân dân.
Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân quy định cấp lại Chứng minh nhân dân như sau:
- Sổ hộ khẩu;
- Đơn đề nghị theo mẫu CM3 (có ảnh đóng dấu giáp lai và có xác nhận của công an phường, huyện, thị trấn nơi đăng ký thường trú);
- 02 ảnh 3x4;
- Kê khai tờ khai cấp CMND.
- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.
Thời hạn giải quyết: Hồ sơ nộp tại Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú; trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp lại giấy Chứng minh nhân dân.
Lệ phí: Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp. (Thông tư 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
Bạn hoàn thành thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu trước; sau khi nhận được sổ hộ khẩu được cấp lại thì chị tiếp tục sử dụng sổ hộ khẩu để thực hiện thủ tục xin cấp lại chứng minh thư nhân dân.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
4. Không có hộ khẩu thường trú thì có được đăng ký xe ở tỉnh đó không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định về giấy tờ của chủ xe là người Việt Nam khi làm thủ tục đăng ký xe như sau:
"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe
1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:
a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).
Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường."
Theo như quy định trên thì bạn phải có hộ khẩu thường trú tại Sơn La thì bạn mới đăng ký xe tại đó được, trừ trường hợp là Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và học viên, sinh viên. Tham khảo bài viết liên quan:Đăng ký xe khi không có nhà, không có hộ khẩu ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
5. Thủ tục xin nhập vào hộ khẩu gia đình của người thân ?
Trả lời:
Trong trường hợp này, nếu chồng bạn và bác đã hoàn tất thủ tục đăng ký con nuôi thì chồng bạn có thể được hưởng di sản thừa kế từ bác của bạn theo hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, nếu bác bạn có ý định lập di chúc để lại tài sản cho chồng của bạn thì không nhất thiết phải có giấy chứng nhận con nuôi thì bác bạn vẫn có quyền được định đoạt, trao khối tài sản này cho người mà bác bạn muốn cho hưởng di sản thừa kế. Vì vậy, bác bạn cần lập 1 bản di chúc, và công chứng tại tổ chức công chứng có thẩm quyền để đảm bảo hiệu lực tối đa của di chúc.
Dạ em xin chào luật sự ạ! Dạ thưa cho em xin hỏi một số vấn đề thắc mắc về hộ khẩu cần giải đáp ạ. Hiện nhà em đã bán (quận Tân Phú) và vừa chuyển về nhà mới (Q.8), em không biết cách thức chuyển hộ khẩu từ nhà cũ sang nhà mới thế nào, xin luật sư giải đáp dùm em ạ. Và cho em xin hỏi là mình phải cần những hồ sơ gì hoặc lên công an quận hay phường mới hay cũ để xin được chuyển hộ khẩu ạ. Em xin cám ơn ạ.
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội(Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội), bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
- Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
- Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Vì vậy, bạn cần đến cơ quan công an cấp xã nơi có căn nhà cũ của bạn để làm thủ tục chuyển hộ khẩu và những giấy tờ cần có trong hồ sơ như trên. Sau đó bạn nộp hồ sơ này, cùng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà...đến cơ quan công an cấp xã nơi có căn nhà mới để làm thủ tục đăng ký thường trú.
Kính gửi Văn phòng luật sư Minh Khuê. Hôm nay cháu có 1 vấn đề muốn hỏi như sau: Cháu ở quận Hà Đông, Hà Nội. Trong thời gian cả thành phố đổi mới sổ hộ khẩu thì lúc đó sổ của gia đình cháu bị mất nên chưa đổi lại được (sổ nhà cháu là sổ năm 2006). Cách đây khoảng 3 tuần,gia đình cháu đã tìm lại được sổ cũ, cháu mang sang công an Phường xin đổi lại sổ, họ yêu cầu phạt 200.000 ngàn đồng và hẹn 3 tuần sau sẽ có sổ mới. Tuy nhiên theo như cháu đọc các tài liệu thì sổ hộ khẩu sẽ được cấp mới sau từ 3-5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Cháu muốn hỏi như vậy là công an phường chỗ cháu làm đúng hay sai ạ? Hiện nay đã quá hạn 3 tuần nhưng gia đình cháu vẫn chưa nhận được sổ hộ khẩu. Cháu xin chân thành cám ơn!
=> Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA (Nghị định số 31/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật) thì:
"2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).
Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu."
Như vậy, thời gian giải quyết cho việc cấp lại sổ hộ khẩu chỉ trong 03 ngày làm việc. Hơn nữa, Thông tư 02/2014/TT-BTC quy định về mức lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu như sau:
"Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;"
Vì vậy, yêu cầu của cơ quan công an đối với trường hợp này là không đúng quy định của pháp luật.
Kính thưa luật sư, Bạn con hiện tại 22 tuổi, dân tộc Hoa, hộ khẩu thường trú tại Quận 6, tp HCM. Ba ruột là người Hoa, mẹ ruột là người Kinh. Bạn con muốn chuyển dân tộc sang dân tộc của mẹ là dân tộc Kinh thì cần thực hiện thủ tục ra sao và liên hệ tại đâu, có mất chi phí không? Mong luật sư trả lời sớm giúp bạn con, chân thành cảm ơn luật sư.
=> Trong trường hợp này, bạn của bạn cần đến UBND cấp huyện để thực hiện thủ tục xác định lại dân tộc. Theo đó, bạn của bạn cần điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đề nghị thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch (theo mẫu), mang theo bản chính Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân để làm căn cứ đối chiếu, thay đổi trong trường hợp này.
Kính chào luật sư, Tôi có thắc mắc muốn luật sư giúp. Tôi có hộ khẩu ở nhà vợ tôi. Bây giờ tôi muốn tách hộ khẩu riêng nhưng khi đi làm thì người ta yêu cầu tôi phải có giấy đăng ký sử dụng đất (sổ đỏ) mà hiện giờ tôi vẫn đang ở nhờ nhà người quen nên không thể tách được. theo tôi được biết khi tách hộ khẩu thì không cần phải có sổ đỏ vẫn tách được nhưng chính quyền địa phương ở chổ tôi yêu cầu phải có sổ đỏ, tôi không biết phải làm sao để được tách hộ khẩu cả. xin luật sư giúp cho tôi với. Cám ơn Luật sư!
Trong trường hợp để làm được thủ tục chuyển hộ khẩu thì bạn phải cung cấp được giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới của bạn, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà, văn bản đồng ý cho ở nhà của chủ nhà...để làm được thủ tục này.
Trân trọng ./.
Bộ phận tư vấn Luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê