1. Quy định của pháp luật hiện nay về biển số định danh
Hiện nay theo quy định của pháp luật, biển số xe được cấp và được quản lý theo mã định danh của chủ xe. Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 07 năm 2023 Thông tư Quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân.
Đối với các đối tượng là người nước ngoài, thì theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Đối với chủ xe là tổ chức thì theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA, biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh điện tử của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.
Đối với các trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình. Số biển số định danh được giữ lại cho chủ xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thu hồi; quá thời hạn nêu trên, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
Và theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA nếu chủ xe chuyển trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì được giữ lại biển số định danh đó (không phải đổi biển số xe).
Từ đây có thể thấy, biển số định danh không phải là số căn cước công dân của cá nhân hay mã định danh đối với tổ chức, theo quy định của pháp luật biển số xe định danh là biển số có ký hiệu, số seri biển số, kích thước của chữ và số, màu biển số theo quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA và biển số này được quản lý theo mã định danh của cá nhân đối với chủ biển số xe là cá nhân và được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức đối với chủ biển số xe là tổ chức.
2. Một người có thể được cấp bao nhiêu biển số định danh?
Hiện nay, tại Thông tư 24/2023/TT-BCA đã có quy định về vấn đề biển số định danh bao gồm định nghĩa, quản lý đối với biển số xe định danh. Tuy nhiên, trong Thông tư 24/2023/TT-BCA chưa có quy định về số lượng biển số xe định danh mà cá nhân, tổ chức được cấp bao nhiêu biển số định danh.
Theo quy định tại Điều 12 Thủ tục đăng ký xe lần đầu Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định:
- Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.
- Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:
+ Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;
+ Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi. Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.
- Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 24/2023//TT-BCA. Nếu chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
Như vậy, tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA "Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác", có thể thấy, từ quy định trên có thể khẳng định, mỗi cá nhân không bị giới hạn chỉ có một biển số định danh. Ở đây cần phải hiểu rõ, biển số định danh là biển số được quản lý theo mã định danh điện tử của cá nhân, tổ chức. Do đó, cá nhân, tổ chức có thể có nhiều hơn một biển số định danh theo quy định của pháp luật hiện nay. Như vậy, có thể nói các cá nhân, tổ chức được cấp biển số định danh khi chưa được cấp hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác khi thực hiện đăng ký xe. Từ đây có thể khẳng định, theo quy định của pháp luật hiện nay, mỗi cá nhân, tổ chức được phép có nhiều hơn một biển số xe định danh và không có quy định nào của pháp luật giới hạn số lượng biển số xe định danh mà cá nhân, tổ chức được sở hữu.
3. Quy định của pháp luật về biển số xe
- Về chất liệu: hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 07 năm 2023 biển số xe có chất liệu là kim loại, theo đó, biển số xe có mảng phản quang, bên cạnh đó, pháp luật có quy định biển số xe có ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm theo tiêu chuẩn kỹ thuật biển số xe cơ giới của Bộ Công an. Ngoài ra, pháp luật có quy định đối với những biển số được tiến hành đăng ký tạm thời theo quy định tại Phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA được in trên giấy.
- Về ký hiệu cũng như seri biển số, kích thước của chữ số và trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 01, phụ lục 03 và phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA)
- Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA xe ô tô sẽ được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.
+ Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
+ Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
+ Biển số của máy kéo, rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
- Đối với xe ô tô được gắn biển số gắn chíp thì theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
- Về cơ quan được phát hành sêri biển số, theo khoản 7 Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA cơ quan được quy định phát hành sêri biển số xe thuộc về Công an địa phương và phải được thực hiện lần lượt theo thứ tự ký hiệu biển số từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt 20 sểi của một ký hiệu biển số mới chuyển sang ký hiệu mới.
Trên đây là một số vấn đề về biển số định danh. Để hiểu rõ hơn, tham khảo: Biển số định danh được quản lý ra sao?
Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng!