Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu về mức phí cấp biển số định danh cho phương tiện giao thông. Bạn sẽ được thông báo về mức phí hiện tại, những yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ và thông tin liên quan khác để bạn có thể cập nhật đầy đủ về quy định này.

 

1. Mức phí cấp biển số định danh từ 15/8 là bao nhiêu?

Dựa theo nội dung được quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 15/8/2023, sự quản lý và cấp biển số xe đã thay đổi theo hình thức mã định danh của người sở hữu xe (được gọi chung là "biển số định danh").

Theo hướng dẫn của Thông tư 229/2016/TT-BTC, việc tính lệ phí liên quan đến việc cấp, cấp đổi, và cấp lại biển số định danh sẽ được thực hiện như sau: Mức lệ phí được quy định dưới đơn vị tiền tệ là đồng/lần/xe.

Số TT

Chỉ tiêu

Mức lệ phí cấp biển số định danh

Khu vực I

Mức lệ phí cấp biển số định danh

Khu vực II

Mức lệ phí cấp biển số định danh

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

 

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Từ thông tin trên, chúng ta có thể xác định rằng:

  • Khu vực I bao gồm hai thành phố lớn, là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Khu vực II bao gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), cùng với các thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã. Khu vực III đề cập đến những khu vực khác ngoài Khu vực I và Khu vực II đã được nêu trên.

Dựa theo biểu mức được trình bày ở trên, Hội đồng nhân dân tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ ban hành mức thu cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình.

Hơn nữa, những tổ chức và cá nhân cư trú tại mỗi khu vực sẽ phải nộp lệ phí đăng ký và cấp biển phương tiện giao thông theo mức thu phù hợp với khu vực mà họ đang sinh sống. Trong trường hợp của tổ chức, họ sẽ nộp lệ phí dựa trên địa chỉ đăng ký kinh doanh của họ; còn đối với cá nhân, lệ phí sẽ được áp dụng dựa trên địa chỉ thường trú của họ.

 

2. Trường hợp nào được miễn lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại biển số định danh?

Dựa vào những quy định rõ ràng được nêu tại Điều 6 của Thông tư số 229/2016/TT-BCA, ta có thể thấy những trường hợp được miễn lệ phí tại các điểm dưới đây đang được cân nhắc và thực hiện:
1. Miễn lệ phí được áp dụng trong các tình huống sau đây:
  • Những trường hợp liên quan đến cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế mà nằm trong hệ thống liên hợp quốc.
  • Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, và các nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của các quốc gia khác, cùng với thành viên của các tổ chức quốc tế mà cũng thuộc hệ thống Liên hợp quốc, và thành viên trong gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam. Những người này cần phải được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương ủy quyền và cấp chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự. Khi thực hiện đăng ký phương tiện giao thông, người đăng ký phải trình bày chứng minh thư ngoại giao (có màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (có màu vàng), theo quy định của Bộ Ngoại giao.
2. Tới mức đó, trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài khác (bao gồm cả cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của các cơ quan và tổ chức khác), và không nằm trong danh sách nêu tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, họ có thể được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số xe, dựa trên những điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước khác. Trong tình huống này, tổ chức và cá nhân sẽ phải cung cấp cho cơ quan đăng ký những thông tin sau:
  • Đơn đề nghị việc miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số, được ký tên và ghi rõ họ tên, cùng với việc đóng dấu (nếu là tổ chức).
  • Bản sao của hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, đã được chuyển ngữ sang tiếng Việt và xác nhận bằng dấu của Công chứng nhà nước hoặc tên, họ và dấu xác nhận của người quản lý chương trình, dự án.
Nếu xem xét kỹ càng, có thể thấy rằng, những tổ chức và cá nhân thuộc các loại nêu trên sẽ được miễn lệ phí liên quan đến việc cấp, cấp đổi, và cấp lại biển số xe theo mã định danh.
 

3. Thời gian cấp biển số định danh là bao lâu?

Theo quy định được thể hiện tại Điều 7 của Thông tư số 24/2023/TT-BCA, chúng ta có thể thấy rằng các khía cạnh về thời hạn giải quyết đăng ký xe đang được ràng buộc và thực hiện theo những quy tắc sau đây:
1. Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe: Không vượt quá 02 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, ngoại trừ trong tình huống cấp lại chứng nhận đăng ký xe, nơi thực hiện việc xác minh theo quy định tại khoản 2 của điều này.
2. Thời hạn xác minh khi chứng nhận đăng ký xe bị mất trong quá trình giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời gian này không được tính vào thời hạn giải quyết việc cấp lại chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại khoản 1 của điều này.
3. Trong việc cấp biển số định danh lần đầu, biển số sẽ được cấp ngay sau khi cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe đầy đủ và hợp lệ.
4. Khi cần thực hiện việc cấp đổi biển số xe, cấp lại biển số xe, cấp biển số xe từ đấu giá, cấp lại biển số định danh, thời gian giải quyết không vượt quá 07 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Với việc cấp đăng ký xe tạm thời, cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, cấp biển số xe:
  • Khi dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện qua cổng dịch vụ công: Sau khi người thực hiện thủ tục kê khai giấy khai đăng ký xe tạm thời hoặc giấy khai thu hồi đăng ký và biển số xe; nộp lệ phí theo quy định (nếu là đăng ký xe tạm thời), cơ quan đăng ký xe sẽ kiểm tra hồ sơ để đảm bảo tính hợp lệ, và kết quả giải quyết thủ tục hành chính sẽ được trả lại trong khoảng thời gian 08 giờ làm việc, kể từ lúc hồ sơ được nhận qua cổng dịch vụ công;
  • Trong trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần: Thời gian giải quyết sẽ là 01 ngày làm việc (cho trường hợp đăng ký xe tạm thời), và không vượt quá 02 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (đối với việc cấp chứng nhận thu hồi đăng ký và biển số xe).
6. Thời gian để nhận kết quả việc đăng ký xe, theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, và khoản 5 của điều này, sẽ được tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cùng với việc hệ thống đăng ký và quản lý xe đã xác thực được việc thanh toán lệ phí đăng ký xe thông qua cổng dịch vụ công.
Như vậy, dựa trên những quy định trên, khi có việc đăng ký cấp biển số định danh lần đầu, chủ xe sẽ thuận tiện nhận được kết quả chỉ sau thời gian ngắn, ngay sau khi cơ quan đăng ký xe nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Trong trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại biển số định danh, việc giải quyết cũng sẽ không kéo dài quá 07 ngày làm việc, bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Công ty Luật Minh Khuê trân trọng gửi đến quý khách hàng những lời tư vấn quý báu và trân trọng nhất. Chúng tôi vô cùng vui mừng có cơ hội chia sẻ đến quý khách một lời mời đặc biệt, đặc biệt dành riêng cho những trường hợp mà quý khách đang đối mặt với bất cứ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn và giải đáp. Chúng tôi muốn thông báo rằng chúng tôi luôn sẵn sàng và mong muốn được hỗ trợ quý khách qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi, qua số hotline duy nhất và độc quyền: 1900.6162. Hơn nữa, chúng tôi xin trân trọng mời quý khách hàng thể hiện sự quan tâm bằng cách viết thư điện tử, chia sẻ đầy đủ chi tiết về những vấn đề quý khách đang gặp phải, và gửi tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.

Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn sàng tận tâm hỗ trợ, đem lại sự an tâm và lời giải đáp thỏa đáng đối với mọi thắc mắc của quý khách, với tốc độ nhanh nhất để mang lại sự thuận tiện và hiệu quả tối đa. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác vô cùng quý báu từ phía quý khách hàng. Sự tin tưởng và lựa chọn của quý khách đã luôn là nguồn động viên quý báu, giúp chúng tôi không ngừng phát triển và hoàn thiện trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng hàng đầu.