1. Một số điều cần lưu ý về hợp đồng ủy quyền

Thời điểm Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý:

Ủy quyền là vấn đề thuộc lĩnh vực dân sự, Bộ luật dân sự 2015 không quy định rõ về vấn đề này, tuy nhiên dựa trên thực tế thì thời điểm xác định giá trị pháp lý của Giấy ủy quyền có 2 trường hợp chính sau đây:

- Do thỏa thuận giữa các bên:

Dựa trên việc thỏa ước giữa các bên thì thời điểm có hiệu lực hay thời điểm Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý là thời điểm 2 bên thỏa thuận, đó có thể là thời điểm viết Giấy ủy quyền cũng có thể là thời điểm 2 bên cùng giao kết hợp đồng ủy quyền hoặc một thời điểm khác với 2 thời điểm vừa nêu nhưng do việc thỏa ước của đôi bên.

Một số trường hợp để đảm bảo sự tin cậy thì thỏa thuận với nhau về thời điểm Giấy ủy quyền hay Hợp đồng ủy quyền được công chứng, chứng thực.

- Do pháp luật có quy định

Ví dụ như theo quy định tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy tắc về thời điểm Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ.

Điều kiện để Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý:

Về cơ bản Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý lúc đáp ứng 2 điều kiện chính, đó là về nội dung và hình thức.

- Về nội dung: Hợp đồng ủy quyền cần đảm bảo các nội dung ủy quyền không nên trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật dân sự 2015 như sau:

+ Bình đẳng.

+ Tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.

+ Không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

+ Thiện chí, trung thực.

+ Không xâm phạm đến quyền lợi quốc gia, dân tộc, quyền lợi công cộng, quyền và quyền lợi hợp pháp của người khác.

+ Các bên tay phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

- Về hình thức, có 2 trường hợp: do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận nếu luật không có quy định. Tham khảo: Hợp đồng ủy quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015.

 

2. Một số vướng mắc trong giao kết, xác lập hợp đồng ủy quyền

Về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Theo quy định tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, theo đó việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền được chia ra trong hai trường hợp: Trường hợp ủy quyền có thù lao và trường hợp ủy quyền không có thù lao. Trong cả hai trường hợp, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng kèm theo các điều kiện khác nhau.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau: “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó”. Như vậy, hợp đồng ủy quyền được công chứng cũng không loại trừ việc các bên muốn chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải đến tổ chức công chứng đã công chứng hợp đồng ủy quyền đó để cùng ký vào văn bản hủy mới hủy được hợp đồng ủy quyền.

Trường hợp hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi một trong các bên trong hợp đồng ủy quyền chết

Với quy định về trường hợp một trong các bên trong hợp đồng ủy quyền chết thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt, quy định này cũng chưa đi đến tận cùng để giải quyết triệt để vấn đề và bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên. Lý do nhiều trường hợp các bên không thể biết được bên kia đã chết nếu không có sự thông báo của người khác hoặc trường hợp một bên đã biết bên còn lại đã chết nhưng muốn giấu để tiếp tục thực hiện xong công việc như ủy quyền (đặc biệt là ủy quyền liên quan đến bất động sản).

Bên cạnh đó, chưa có quy định nào về giải quyết vấn đề khi một trong các bên trong hợp đồng ủy quyền chết thì bên kia phải có cách xử lý như thế nào để bảo vệ được quyền lợi của các bên trong quan hệ ủy quyền.

Tình trạng hợp đồng ủy quyền giả tạo diễn ra trên thực tế

Thực tế thời gian qua cho thấy, giao dịch ủy quyền là một trong số các giao dịch có tính rủi ro cao, thường bị nhầm lẫn hay lạm dụng để che giấu một giao dịch khác. 

Việc làm trên của các bên che giấu bản chất thực của giao dịch, làm mất đi tính tự nguyện của giao dịch, làm cho nội dung ủy quyền không phản ánh trung thực sự thật khách quan, từ đó, việc văn bản ủy quyền mất đi tính xác thực, tính hợp pháp và dễ bị tranh chấp là không tránh khỏi.

Tuy nhiên, hợp đồng này sẽ không được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thay vào đó, để hợp pháp hóa việc chuyển giao bất động sản, các bên lập thêm hợp đồng ủy quyền, trong đó, bên bán giữ vai trò bên ủy quyền, ủy quyền cho bên mua - giữ vai trò bên được ủy quyền - toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt bất động sản.

Sau khi hoàn tất mọi thủ tục đối với hợp đồng ủy quyền nói trên, các bên an tâm về tính pháp lý của giao dịch vì cơ quan công chứng hoặc chứng thực đã xác thực việc hưởng mọi quyền của một chủ sở hữu bất động sản đối với bên được ủy quyền. Thế nhưng, trên thực tế, hợp đồng ủy quyền sẽ mang đến không ít rủi ro cho các bên tham gia trong hợp đồng.

 

3. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng ủy quyền

 Cần hoàn thiện quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng uỷ quyền

Để các quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền của Bộ luật dân sự được hiện thực hóa, yêu cầu đặt ra là các nhà làm luật cần phải có sự chỉnh sửa để thống nhất giữa các quy định của luật chung (Bộ luật dân sự) và luật chuyên ngành (Luật công chứng). Đồng thời, khi thực hiện hợp đồng ủy quyền cũng cần cẩn thận trong việc lựa chọn người ủy quyền, đó nên là người tin tưởng, nhân phẩm tốt để không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Giải quyết vấn đề trường hợp một trong các bên tham gia hợp đồng ủy quyền chết

Cần bổ sung thêm quy định để làm rõ trong trường hợp một trong các bên tham gia hợp đồng ủy quyền chết thì trách nhiệm của bên còn lại và những người liên quan sẽ như thế nào để có thể bảo vệ được quyền và lợi ích của tất cả các bên tham gia vào quan hệ ủy quyền. Trong trường hợp bên ủy quyền chết thì những người thừa kế của bên ủy quyền phải báo cho bên nhận ủy quyền biết về cái chết.

Xây dựng cơ sở pháp lý để hạn chế tình trạng hợp đồng ủy quyền giả tạo diễn ra trên thực tế

Thực tiễn cho thấy, phạm vi ủy quyền do các bên tự thỏa thuận nên nhiều người đã lợi dụng quan hệ ủy quyền trong việc định đoạt tài sản để chiếm đoạt tài sản người khác một cách dễ dàng hoặc che đậy quan hệ chuyển nhượng nhằm trốn thuế, gây thiệt hại cho nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Để hạn chế tình trạng giao kết hợp đồng ủy quyền giả tạo trên thực tế, nhà làm luật cần bổ sung những quy định mới về nghĩa vụ xác định rõ những công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền cụ thể trong nội dung hợp đồng ủy quyền; trường hợp có cơ sở xác định việc các bên sử dụng hợp đồng ủy quyền để che giấu một giao dịch khác cần có chế tài áp dụng và có các quy định hạn chế thực hiện việc công chứng những trường hợp nêu trên tại các tổ chức hành nghề công chứng nhằm mục đích hạn chế việc xác lập hợp đồng ủy quyền giả tạo vào trong các văn bản quy phạm pháp luật để có cơ sở áp dụng thống nhất và có giá trị pháp lý cao.

Xem thêm: Hợp đồng ủy quyền là gì? Đặc điểm của hợp đồng uỷ quyền

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Một số điều cần lưu ý về hợp đồng ủy quyền mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!