1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2019

2. Nội dung tư vấn

2.1 Mức hưởng khi bị tai nạn lao động là như thế nào?

Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 nêu rõ, đối với người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định:

+ Phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả đối với người lao động tham gia BHYT;

+ Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%;

+ Toàn bộ chi phí y tế với người lao động không tham gia BHYT.

- Trả đủ tiền lương cho người lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.

>> Xem thêm:  Tư vấn khởi kiện công ty nợ tiền trợ cấp thôi việc của người lao động ?

- Bồi thường cho người bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của họ gây ra:

+ Ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 10%; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11 - 80%;

+ Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

- Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức nêu trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.

- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.

Lưu ý: Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, trả lương cho người lao động là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức hưởng chế độ tai nạn lao động 2020

2.2 Mức hưởng từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động là như thế nào?

Theo Thông tư 26 năm 2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, căn cứ tình trạng, mức độ thương tật và mức suy giảm khả năng lao động mà người lao động được nhận các khoản trợ cấp khác nhau:

Trợ cấp 1 lần

(Áp dụng với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30%)

Mức trợ cấp 1 lần

=

Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động

+

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động

=

{5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin}

+

{0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L}

Trong đó:

- Lmin: Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.

Từ 01/01/2020: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.

Từ 01/7/2020: Mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng.

- m: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).

- L: Mức lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

- t: Tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

Trợ cấp hàng tháng

(Áp dụng với người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên)

Trong đó:

- Lmin: Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.

Từ 01/01/2020: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.

Từ 01/7/2020: Mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng.

- m: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).

- L: Mức lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

- t: Tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

Trợ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

Người bị tai nạn lao động bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.

Trợ cấp phục vụ

(Áp dụng với người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù 2 mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần)

Mức trợ cấp phục vụ hàng tháng=Mức lương cơ sở

Từ 01/01/2020: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.

Từ 01/7/2020: Mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị

(Áp dụng với người trở lại làm việc sau điều trị ổn định thương tật mà sức khỏe chưa phục hồi)

Mức trợ cấp mỗi ngày=30%xMức lương cơ sở

Từ 01/01/2020: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp mỗi ngày bằng 30% x 1.490.000 đồng = 447.000 đồng.

Từ 01/7/2020: Mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp mỗi ngày bằng 30% x 1.600.000 đồng = 480.000 đồng.

Lưu ý:

Người lao động được nghỉ chế độ từ 05 - 10 ngày:

- Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động mà suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;

- Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động mà suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%;

- Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động mà suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.

Trợ cấp 1 lần khi chết

(Áp dụng cho thân nhân của người bị tai nạn lao động chết)

Mức trợ cấp 1 lần=36xMức lương cơ sở

Từ 01/01/2020: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp 1 lần khi chết bằng 36 x 1,49 triệu đồng = 53,64 triệu đồng.

Từ 01/7/2020: Mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp 1 lần khi chết bằng 36 x 1,6 triệu đồng = 57,6 triệu đồng

2.3 Bổ sung 3 nội dung mới trong nội quy lao động

Khoản 2 Điều 118 của Bộ luật Lao động 2019 quy định Nội quy lao động của doanh nghiệp phải có 09 nội dung chủ yếu.

Điều 118. Nội quy lao động
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) An toàn, vệ sinh lao động;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
h) Trách nhiệm vật chất;
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ngoài một số nội dung đã được quy định trước đây như: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Trật tự tại nơi làm việc; An toàn, vệ sinh lao động…, Bộ luật mới yêu cầu Nội quy lao động phải có thêm các nội dung:

1 - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

2 - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

3 - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

2.4 Sửa nội dung về ngày nghỉ lễ Quốc khánh là như thế nào?

Trong nội dung về Thời giờ nghỉ ngơi của Nội quy lao động, mà cụ thể là các ngày nghỉ lễ, tết, doanh nghiệp phải sửa số ngày ngày nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 từ 01 ngày thành 02 ngày để phù hợp với quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 112.

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

2.5 Sửa nội dung về làm thêm giờ, nghỉ hưởng nguyên lương và a thải ngừoi lao động như thế nào?

Trong nội dung về Thời giờ làm việc của Nội quy lao động, doanh nghiệp cần phải sửa số giờ làm thêm không quá 40 giờ trong 01 tháng (trước đây chỉ là không quá 30 giờ trong 01 tháng).

Đây là quy định tại điểm b khoản 2 Điều 107.

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Sửa nội dung về nghỉ hưởng nguyên lương

Khoản 1 Điều 115 bổ sung thêm 01 trường hợp người lao động được nghỉ 03 ngày, hưởng nguyên lương là: Cha nuôi, mẹ nuôi của người lao động hoặc của vợ/chồng người lao động chết.

Do đó, doanh nghiệp cũng cần bổ sung trường hợp này trong nội dung về Thời giờ nghỉ ngơi của Nội quy lao động.

Bổ sung trường hợp được sa thải người lao động

Trong nội dung về Xử lý kỷ luật lao động của Nội quy lao động, doanh nghiệp cần bổ sung thêm 01 trường hợp người lao động bị sa thải là: Có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, bên cạnh các trường hợp đã được quy định trước đây như: Trộm cắp, tham ô; đánh bạc; tự ý nghỉ việc từ 05 ngày trở lên…

Đây là quy định tại khoản 2 Điều 125.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê