Thêm 1 chi tiết nữa là chỗ móc nối bán bằng đã lừa rất nhiều người nên bây giờ em muốn đưa sự việc này ra pháp luật để nhiều người khác không bị lừa như em. Như vậy , luật sư cho em hỏi, trong trường hợp của em có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán bằng trái phép không ? Nếu bị truy cứu thì khung hình phạt sẽ áp dụng là khung hình phạt gì ? Và quan trọng nhất là 2 người bị em khởi kiện có bị điều tra không và mức hình phạt dành cho họ là gì ? Xin cảm ơn !
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê.
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến,gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009;
2. Nội dung tư vấn:
- Đối với hành vi mua bằng giả:
Căn cứ Điều 267 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009:
"Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng”.
Theo đó, để biết liệu bạn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tại điều 267 ở trên hay không? Thì còn phải căn cứ xem bạn đã có hành vi nhằm lừa dối cơ quan nhà nước chưa?
Theo như bạn trình bày thì bạn đã nhờ 1 giảng viên mua hộ 1 tấm bằng tốt nghiệp cao đẳng nhưng khi nhận được bạn chưa sử dụng tấm bằng đó vào việc gì. Do đó, đây không phải là hành vi “sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả”. Bởi lúc này, bạn chưa hề đưa bằng vào sử dụng nên sẽ không thể truy cứu trách nhiệm hình sự với bạn được.
Tuy nhiên, bạn đã có hành vi mua bán bằng giả, do đó căn cứ khoản 4, 6, điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:
"Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này."
Như vậy, bạn sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng do hành vi mua bán văn bằng giả. Ngoài ra, sẽ bị phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính.
- Đối với hành vi làm bằng giả:
Qua thông tin bạn cung cấp, hành vi của bên làm bằng gủa đã cung cấp văn bằng giả nói trên đã đủ yếu tố cấu thành tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức theo điều 267 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên để xác định hành vi phạm tội này sẽ bị truy tố, xét xử theo khung nào của hình phạt (khoản 1, khoản 2 hay khoản 3 điều 267 BLHS) thì phải dựa vào kết quả điều tra của cơ quan điều tra. Cụ thể hành vi của bên cung bán bằng giả này có những yếu tố định khung tăng nặng như: phạm tội có tổ chức, phạm tội nhiều lần, gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng… hay không.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự.