1. Một số trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay vẫn được cấp sổ đỏ
Theo quy định pháp luật đất đai hiện hành, cụ thể căn cứ quy định tại khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất khi thuộc vào một trong các trường hợp sau đây và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn được gọi là sổ đỏ) lần đầu theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:
- Thứ nhất, người sử dụng đất bao gồm hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008;
- Thứ hai, người sử dụng đất là hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, trong quá trình tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Như vậy, trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay mà thuộc một trong hai trường hợp nêu trên thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, vẫn có trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất sẽ nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có cho Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để được giải quyết theo thẩm quyền.
2. Cấp sổ đỏ lần đầu khi thực hiện mua bán đất bằng giấy viết tay cần giấy tờ gì?
Khi thuộc vào một trong trường hợp nêu trên thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ địa chính, cụ thể gồm:
- Đơn xin đăng ký, cấp sổ đỏ lần đầu theo Mẫu số 04/Đk;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay giữa các bên;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014;
- Đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cần chuẩn bị một trong các giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Đối với đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; nếu thuộc trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất này.
3. Các bước để cấp sổ đỏ khi mua bán đất bằng giấy tờ viết tay
Để được cấp sổ đỏ khi mua bán đất bằng giấy tờ viết tay thì người sử dụng đất cần phải thuộc vào một trong hai trường hợp mà pháp luật quy định. Sau đó, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu cấp sổ đỏ trong trường hợp này sẽ phải thực hiện các bước sau để được cấp sổ đỏ lần đầu trong trường hợp này:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trong trường hợp mua bán đất bằng giấy tờ viết tay như phần phân tích nêu trên.
Bước 2: Sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ như trên thì người đang sử dụng đất sẽ nộp đến một trong các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được xác định căn cứ Điều 37, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Theo đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xem xét, cấp sổ đỏ bao gồm các cơ quan sau:
- Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và xác minh thực địa.
- Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành các công việc sau:
+ Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người yêu cầu thực hiện (nếu có);
+ Lập hồ sơ, tờ trình kèm bản dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân có thẩm quyền tiến hành ký quyết định.
+ Sau khi tờ trình được duyệt thì người có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường nhận lại hồ sơ và thực hiện thủ tục bổ sung, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
+ Trả kết quả là cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình có yêu cầu.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đang sử dụng đất có nhu cầu cấp sổ bổ sung thêm những văn bản, giấy tờ, tài liệu còn thiếu. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ trả lại hồ sơ kèm theo văn bản giải thích lý do từ chối cấp sổ đỏ.
Thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu trong trường hợp này là không quá 30 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 40 ngày. Thời gian theo quy định trên được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan của Luật Minh Khuê:
- Thủ tục xin cấp sổ đỏ nhanh nhất: Lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu?
- Điều kiện cấp sổ đỏ mới nhất theo quy định?
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.