1. Mua bán quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay có làm được sổ đỏ không?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai):

Các trường hợp đang sử dụng sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

+ Người sử dụng đất sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008

+ Người sử dụng đất sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

+ Người sử dụng sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014.

Nếu thuộc một trong các trường hợp trên thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp hợp đồng có công chứng, chứng thực.

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) quy định rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực. Do đó, hiện nay các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không công chứng, chứng thực là trái với quy định của pháp luật và hợp đồng đó xác định là bị vô hiệu.

 

2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Khi mua bán quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay thì người nộp hồ sơ sẽ chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu sau để tiến hành cấp Giấy chứng quyền sử dung đất (theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính) :

(1) Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ lần đầu (theo Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

(2) Một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:

+ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở; Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;....

(3) Một trong các giấy tờ quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

+ Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng; Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05/07/1994; Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;...

+ Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở: giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp xin giấy phép xây dựng; giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng; giấy tờ của tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng;.....

(4) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

 

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 

Căn cứ vào Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình và cá nhân:

Thứ nhất, đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong trường hợp: cấp mới, cấp đổi, cấp lại.

Thứ hai, đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.

 

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi mua bán bằng giấy viết tay

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người nộp hồ sơ sẽ chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu nêu trên để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Người nộp hồ sơ có thể nộp tại: 

+ Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

+ Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì phải có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ 

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với cơ quan nhà nước: lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận,...).

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính các giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Mua bán đất bằng giấy viết tay có làm được sổ đỏ không?" mà Luật Minh Khuê muốn gửi tới bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì bạn đọc vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.