- 1. Đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2023
- 1.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người Việt Nam
- 1.2 Đối tượng đóng BHXH bắt buộc là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 2. Khi tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ gì?
- 3. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
- 3.1. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội khi rút bảo hiểm xã hội một lần
- 3.2. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội khi hưởng lương hưu
1. Đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2023
Căn cứ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc bao gồm người lao động Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người Việt Nam
Pháp luật hiện hành quy định đối tượng đóng BHXH bắt buộc định kỳ trích theo tỷ lệ % tiền lương theo tháng để đóng BHXH. Theo quy định tại theo Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định các đối tượng đóng BHXH bắt buộc gồm những đối tượng sau:
(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn;
(2) Người làm việc theo hợp đồng lao động theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
(3) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
(4) Cán bộ, công chức, viên chức;
(5) Người hoạt động không chuyên trách ở xã/phường/thị trấn.
(6) Công nhân quốc phòng/công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
(8) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
(9) Đối tượng quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
(10) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động
Lưu ý: Các đối tượng khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, hầu hết các đối tượng làm việc tự do nằm ngoài các đơn vị, tổ chức là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, các đối tượng này có thể lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội hoặc không đóng.
1.2 Đối tượng đóng BHXH bắt buộc là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp
- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với một số trường hợp đặc biệt người lao động có 2 điều kiện nêu trên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật Việt Nam.
2. Khi tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ gì?
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.Bảo hiểm xã hội hiện nay gồm 2 loại là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chế độ bảo hiểm bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí khi đáp ứng đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí; Tử tuất
3. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
3.1. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội khi rút bảo hiểm xã hội một lần
Trường hợp tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theoquy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần sẽ được tính dựa theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
- Những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Những năm đóng từ năm 2014 trở đi: 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm: mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp khi công dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tại Điều 77 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:
- Những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Những năm đóng từ năm 2014 trở đi: 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = (Tiền lương/thu nhập làm căn cứ đóng BHXH x Mức điều chỉnh tương ứng x Số tháng đã tham gia theo từng giai đoạn) : Tổng số tháng đóng BHXH.
3.2. Cách tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội khi hưởng lương hưu
Theo khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước khi có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:
- Tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Hướng dẫn thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2023
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề "Mức bình quân thu nhập đóng bảo hiểm xã hội" mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại: 0986386648 hoặc qua hotline: 19006162 hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng cảm ơn.