1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội là một hệ thống bảo đảm xã hội mà các quốc gia thiết lập để bảo vệ và cung cấp quyền lợi cho người dân trong các tình huống như bệnh tật, tai nạn lao động, tuổi già, thất nghiệp và các trường hợp khác gây mất điện tử cơ bản.
Hệ thống bảo hiểm xã hội thường bao gồm việc thu tiền đóng bảo hiểm từ các nguồn thuế, tiền lương, hoặc đóng góp từ người lao động và nhà tuyển dụng. Các khoản tiền này sẽ được quản lý trong quỹ bảo hiểm xã hội và sử dụng để trợ cấp và hỗ trợ cho những người có nhu cầu.
Bảo hiểm xã hội đảm bảo rằng người dân có quyền được tiếp cận các dịch vụ y tế, lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, chăm sóc sức khỏe, và các chương trình hỗ trợ khác. Nó tạo ra một hệ thống an ninh xã hội để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sự ổn định của cộng đồng.
Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một hình thức bảo hiểm mà người tham gia có thể tự nguyện đăng ký và đóng tiền bảo hiểm để đảm bảo một số quyền lợi trong tương lai. Trong bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia chủ động đóng tiền bảo hiểm để có thể nhận được các khoản tiền hỗ trợ hoặc lợi ích sau này, như lương hưu, bảo hiểm ốm đau, bảo hiểm tai nạn, hay bảo hiểm tử vong. Việc tham gia và đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không bắt buộc mà tùy thuộc vào mong muốn và khả năng tài chính của từng người. Điều kiện, mức đóng và quyền lợi trong bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể khác nhau tùy theo quy định của từng hệ thống bảo hiểm và quyền pháp của quốc gia.
2. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện hiện nay
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng áp dụng là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, bao gồm cả hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, và những người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này.
Theo đó, những người không thuộc trường hợp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật có thể đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu có nhu cầu. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chủ yếu là những người lao động tự do, không làm việc theo hợp đồng lao động tại các công ty.
3. Phương thức đóng BHXH tự nguyện hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP về phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
- Đóng hằng tháng;
- Đóng 03 tháng một lần;
- Đóng 06 tháng một lần;
- Đóng 12 tháng một lần;
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau, nhưng không quá 5 năm một lần;
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định, nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng), để đảm bảo đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và hưởng lương hưu.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nhưng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm, nếu có nguyện vọng, người tham gia có thể tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm, sau đó được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.
4. Cách tính mức đóng BHXH tự nguyện cho người lao động tư do hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ tuân thủ các mức đóng và phương thức đóng như sau:
Người lao động quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội này sẽ đóng mức 22% thu nhập tháng mà họ lựa chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức thu nhập tháng sẽ được căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội và nằm trong khoảng từ mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đến 20 lần mức lương cơ sở.
Các mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được quy định dựa trên điều kiện phát triển kinh tế-xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có quyền lựa chọn mức thu nhập tháng để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Mức đóng hằng tháng sẽ bằng 22% mức thu nhập mà người lao động đã lựa chọn.
Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về cách tính mức đóng hằng tháng, quy định như sau:
Mdt = 22% x Mtnt
Trong đó:
- Mdt: Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng.
- Mtnt: Mức thu nhập tháng mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.
Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó:
- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).
- m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.
Mức thu nhập tháng mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và không cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn 2022-2025 là 1.500.000 đồng.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng. Như vậy, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cao nhất bằng 29.800.000 đồng.
Ví dụ: Bà H đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 5/2016 với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng, phương thức đóng hằng tháng. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng của bà H sẽ là 22% x 4.000.000 đồng/tháng = 880.000 đồng/tháng.
Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê liên quan đến Mức đóng và phương thức đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới năm 2023
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!