1. Mức lương của sĩ quan công an giữ chức Phó Giám đốc Công an TPHCM

Mức lương của sĩ quan Công an nhân dân, đặc biệt là những người giữ chức vụ cao như Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh, là một vấn đề quan trọng trong hệ thống quân hàm và cấp bậc hàm. Để hiểu rõ hơn về cách xác định mức lương của họ, chúng ta cần xem xét cơ sở pháp lý và các quy định cụ thể theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP).

Theo đó, Mục 1 Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được áp dụng. Điều này đồng nghĩa với việc mức lương của họ phụ thuộc vào cấp bậc hàm mà sĩ quan đang giữ. Cụ thể, mức lương được tính theo quy định trong Nghị định, và cơ sở lương là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định của Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh, người giữ cấp bậc hàm Thiếu tướng. Mức lương của họ sẽ được tính bằng cách nhân cơ sở lương với hệ số tương ứng với cấp bậc hàm của họ. Trong trường hợp này, hệ số là 8,6, do đó mức lương sẽ là 16.560.000 đồng/tháng (8,6 x 1.800.000).

Cần lưu ý rằng mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác. Điều này có nghĩa là sĩ quan Công an nhân dân còn có thể nhận thêm các khoản phụ cấp khác như phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, hoặc các khoản khác tùy thuộc vào điều kiện và quy định cụ thể.

Như vậy thì quy trình xác định mức lương của sĩ quan Công an nhân dân là một hệ thống phức tạp, được xây dựng dựa trên các quy định và nguyên tắc cụ thể để đảm bảo tính công bằng và đối xứng trong hệ thống quân hàm và cấp bậc hàm của họ.

 

2. Sĩ quan công an giữ chức Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh có cấp bậc hàm cao nhất là gì?

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân, theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Công an nhân dân 2018, vừa được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 của Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023, mang lại cái nhìn rõ ràng về hệ thống quy định cấp bậc hàm và số lượng người giữ các chức vụ quan trọng. Trong đó, Thiếu tướng là cấp bậc hàm cao nhất, và số lượng người giữ chức vụ này không quá 162, với mỗi đơn vị có quy định cụ thể về số lượng người giữ chức vụ.

Các vị trí bao gồm trong cấp bậc Thiếu tướng:

- Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, với một số trường hợp có quy định riêng theo quy định

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông. Số lượng không quá 11 người.

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, với số lượng không quá 03 người.

- Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an:  Số lượng: 17 đơn vị, mỗi đơn vị không quá 04 người; các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03 người.

- Phó Cục trưởng và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an, với số lượng: 02 đơn vị, mỗi đơn vị 01 người.

- Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh, với số lượng mỗi đơn vị không quá 03 người. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương.

- Đại tá, áp dụng cho Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ một số quy định; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ; Hiệu trưởng các trường trung cấp Công an nhân dân.

Lưu ý về số lượng: Tất cả các chức vụ thuộc cấp bậc Thiếu tướng đều có hạn chế về số lượng, nhằm đảm bảo tính chất cân đối và hiệu quả trong quản lý cấp lãnh đạo của lực lượng Công an.

Điều này thể hiện rõ sự chặt chẽ và quyết định của hệ thống Công an nhân dân trong việc đảm bảo sự chín chắn, đồng đều và chất lượng trong cấp bậc hàm, từ Thiếu úy cho đến Thiếu tướng, đồng thời giữ vững nguyên tắc về số lượng người giữ các chức vụ quan trọng nhất. Các quy định này không chỉ hỗ trợ trong việc duy trì trật tự, an ninh mà còn thể hiện sự tổ chức chặt chẽ, hiệu quả trong hoạt động quản lý và lãnh đạo của lực lượng Công an nhân dân.

 

3. Ai là người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm Thiếu tướng đối với sĩ quan công an ?

Thẩm quyền liên quan đến việc trao Quyết định thăng cấp bậc hàm Thiếu tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân được quy định một cách cụ thể và minh bạch trong Luật Công an nhân dân 2018, đặc biệt là tại khoản 1 Điều 26 của luật này. Thẩm quyền này phản ánh sự tổ chức và phân cấp trong quá trình quản lý và lãnh đạo của hệ thống Công an nhân dân, nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, công bằng và hiệu quả trong việc thực hiện các quyết định liên quan đến cấp bậc hàm của sĩ quan.

- Chủ tịch nước: Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. Điều này thể hiện sự trọng thị trách nhiệm của người đứng đầu quốc gia trong việc quyết định về cấp bậc hàm cao nhất trong lực lượng Công an.

- Thủ tướng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an và quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. Điều này thể hiện vai trò quan trọng của Thủ tướng trong việc quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ Công an. Thủ tướng Chính phủ, với thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an và quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý lực lượng Công an nhân dân, đồng thời đặt ra những trách nhiệm và quyền lực đặc biệt trong việc định hình chiến lược, phát triển và duy trì ổn định của lực lượng an ninh quốc gia.

- Bộ trưởng Bộ Công an: Bộ trưởng Bộ Công an là người có thẩm quyền quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng. Ngoài ra, ông cũng có trách nhiệm quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. Điều này làm tôn lên tầm quan trọng của Bộ trưởng Bộ Công an trong việc quản lý và phát triển lực lượng Công an.

- Giới hạn về thăng cấp và giáng chức: Quy định rằng mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Điều này nhấn mạnh sự cẩn trọng và tính chín chắn trong quá trình thăng cấp và giáng chức để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong quản lý lực lượng Công an.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức: Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó. Mỗi người chỉ được phép giữ một chức vụ và mỗi lần chỉ được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức 01 chức vụ. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó.

Tuy Chủ tịch nước là người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm Thiếu tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân theo quy định, nhưng cũng cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, Bộ trưởng Bộ Công an, dưới sự thừa ủy quyền của Chủ tịch nước, có thể là người trao Quyết định này. Điều này làm thể hiện sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ và đồng đều trong quy trình quyết định và thực hiện các biện pháp quản lý lực lượng Công an.

Nếu các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ

Tham khảo thêm: Lương đại tá công an về hưu năm 2023 là bao nhiêu tiền một tháng?