1. Mức lương cơ sở hiện hành
Theo quy định của pháp luật căn cứ tại Điều 2 Luật Quân nhân chuyên nghiệp thì công dân Việt Nam được xác định là quân nhân chuyên nghiệp khi có trình độ chuyên môn và kỹ thuật phù hợp để phục vụ trong lực lượng quân đội nhân dân sau khi tuyển chọn và tuyển dụng theo các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
Quân nhân chuyên nghiệp bao gồm hai nhóm chính:
- Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ đại diện cho những quân nhân chuyên nghiệp đang làm việc trong cơ cấu lực lượng vũ trang thường trực của quân đội nhân dân tham gia các hoạt động và nhiệm vụ hàng ngày của quân đội.
- Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là những công dân Việt Nam đã có trình độ chuyên môn và kỹ thuật và đã đăng ký tham gia ngạch dự bị của quân đội nhân dân theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quân phòng 2015. Đây là những người được đào tạo và chuẩn bị sẵn sàng để tham gia vào lực lượng quân sự cần thiết.
Theo quy định của Nghị quyết số 69 năm 2022 Nghị quyết của Quốc hội 15 quy định thì mức lương cơ sở hiện hành đã được điều chỉnh và áp dụng cho Trung úy quân nhân chuyên nghiệp từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 thì mức lương cơ bản mỗi tháng là 1.800.000 đồng.
2. Hệ số lương của trung úy quân nhân chuyên nghiệp
Theo quy định của pháp luật căn cứ tại Điều 4 Thông tư số 170/2016/TT - BQP quy định về các cấp bậc quân hàm và mức lương tương ứng của quân nhân chuyên nghiệp được mô tả cụ thể như sau:
- Cấp bậc quân hàm thiếu úy được gắn với mức lương có hệ số dưới 3,95
- Cấp bậc quân hàm Trung úy được đồng tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45
- Cấp bậc quân hàm Thượng úy được liên kết với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90
- Cấp bậc quân hàm Đại úy được phản ánh qua mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30
- Cấp bậc quân hàm Thiếu tá được phản ánh với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10
- Cấp bậc quân hàm Trung tá được phản ánh với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80
- Cấp bậc quân hàm Thượng tá được liên kết với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên
Thông qua các quy định cụ thể về hệ thống cấp bậc quân hàm và mức lương tương ứng đã được định rõ nhằm đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc xác định phần thưởng và đền bù cho quân nhân chuyên nghiệp.
Theo đó, cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 3,95 đến dưới 4,5.
3. Mức lương thực tế của Trung úy quân nhân chuyên nghiệp
Căn cứ theo quy định của pháp luật tại Điều 3 Thông tư 41/2013/TT - BQP quy định về mức lương của trung úy quân nhân chuyên nghiệp được xác định dựa trên một công thức cụ thể như sau:
Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Mức lương cơ sở hiện tại đã được quy định là 1.800.000 đồng/ tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 69 năm 2022 Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định số 24 năm 2023 Nghị định của Chính Phủ
Do đó, theo quy định này thì mức lương của Trung úy quân nhân chuyên nghiệp hiện nay có thể biến đổi trong khoảng từ 7.110.000 đồng/ tháng đến 8.010.000 đồng/ tháng.
4. Các khoản phụ cấp
Theo quy định của pháp luật tại Nghị quyết số 27 - NQ/TW năm 2018 quy định về chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) sẽ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương)
- Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương).
- Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương)
- Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương/ năm, không bao gồm phụ cấp).
Hệ thống lương mới sẽ gồm 5 bảng lương trong đó có 3 bảng lương đối với 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang nhân dân gồm:
- 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).
- 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an;
- 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay)
Như vậy, bảng lương Trung úy quân nhân chuyên nghiệp sau cải cách tiền lương sẽ được xây dựng 1 bảng lương mới trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay.
Như vậy, theo quy định trên thì ngoài mức lương cơ bản thì Trung úy quân nhân chuyên nghiệp được hưởng một loạt các khoản phụ cấp khác nhau theo quy định của quân đội. Đây là những khoản phụ cấp đa dạng và đa chiều nhằm đảm bảo rằng họ nhận được sự đền đáp xứng đáng cho những việc làm của mình
- Trong số các khoản cấp này thì phụ cấp thâm niên được cung cấp nhằm thưởng cho sự trung thành và kinh nghiệm dài hạn của quân nhân.
- phụ cấp đặc biệt thường được trao cho những nhiệm vụ đặc biệt hoặc những tình huống nguy hiểm
- Phụ cấp khu vực có thể thay đổi tùy theo vị trí và điều kiện làm việc
- Phụ cấp chức vụ là một phần của hệ thống thăng tiến trong quân đội thưởng cho những người nắm giữ vị trí là các cấp lãnh đạo.
- Ngoài ra, phụ cấp sĩ quan được cung cấp cho những quân nhân đã hoàn thành các khóa đào tạo và đạt được cấp bậc sĩ quan.
- Cuối cùng, có các khoản phụ cấp khác có thể bao gồm những khoản tiền thưởng đặc biệt, phụ cấp gia đình hoặc các khoản hỗ trợ nhằm đảm bảo cho sự phát triển và phúc lợi của các quân nhân và gia đình họ.
Điều này thể hiện cam kết của quân đội với sự phục vụ và chăm sóc đầy đủ cho nhân viên của mình.
5. Tổng thu nhập
Tổng thu nhập của một trung úy quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội chuyên nghiệp không chỉ bao gồm mức lương cơ bản mà còn bao gồm các khoản phụ cấp khác. Số tiền mà một Trung úy nhận được hàng tháng sẽ phụ thuộc vào một loạt các yếu tố như hệ số lương được áp dụng, số năm kinh nghiệm trong ngành, khu vực mà họ đang phục vụ, cấp bậc quân hàm và có thể còn có nhiều yếu tố khác.
Lưu ý: Theo quy định của pháp luật Điều chỉnh các chế độ phụ cấp hiện có là một trong những biện pháp cải cách trong Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự. Điều này bao gồm việc tái cấu trúc tổng quỹ phụ cấp với mục tiêu chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương. Cụ thể, các biện pháp tiếp tục áp dụng các loại phục cấp hiện hành như phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang.
Mỗi biện pháp quan trọng khác là việc gộp những loại phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại nguy hiểm thành một loại phụ cấp thống nhất gọi là phụ cấp theo nghề, áp dụng đối với những ngành nghề có yếu tố điều kiện lao động và được nhà nước có chính sách ưu đãi phù hợp. Thêm vào đó, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở các vùng kinh tế - xã hội.
Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 Trung úy quân nhân chuyên nghiệp sẽ không bị bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Điều kiện trở thành quân nhân chuyên nghiệp sau khi nhập ngũ
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Mức lương của Trung úy quân nhân chuyên nghiệp mới nhất? Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.