1. Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về  tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp như sau:

- Đối tượng tuyển chọn:

+ Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

+ Công nhân và viên chức quốc phòng.

- Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tuyển chọn, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.

- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:

+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

+ Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

- Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển.

- Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.

 

2.  Tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp hiện nay

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 162/2017/TT-BQP quy định các trường hợp nghĩ hưu của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

- Đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Đủ 40 tuổi, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên quy định tại Thông tư 213/2016/TT-BQP.

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp năm 2023 được xác định theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu khi có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc ở điều kiện bình thường.

Khi đó, căn cứ vào bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội trong năm 2023 như sau:

- Đối với nam sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 55 tuổi 9 tháng (tính từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968).

- Đối với nữ sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 51 tuổi (tính từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972).

Trường hợp 2: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trường hợp này, Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu mà không xét điều kiện về tuổi tác.

Trường hợp 3: 

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Khi đó, tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp năm 2023 trong trường hợp này được xác định như sau:

+ Đối với nam sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 50 tuổi 9 tháng (tính từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968).

+ Đối với nữ sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 46 tuổi (tính từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972).

(Căn cứ vào bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

Trường hợp 4: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì tuổi nghỉ hưu sẽ thực hiện như trường hợp 3.

Trường hợp 5: Quân nhân chuyên nghiệp nằm trong trường hợp:

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Với trường hợp này, việc nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp sẽ không xem yếu tố về tuổi tác.

Trường hợp 6: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất thì được về hưu, cụ thể:

- Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

Trường hợp 7: Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng được về hưu không xem xét điều kiện về tuổi.

Trường hợp 8: Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành.

Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

 

3. Chiến đấu viên chỉ phục vụ tại ngũ đến 40 tuổi

Theo quy định tại Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về độ tuổi phục vụ tại ngũ của chiến đấu viên như sau: 

- Luật quy định hạn tuổi cao nhất phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm, cấp uý là 52 tuổi đối với cả nam và nữ; Thiếu tá, Trung tá là 54 tuổi và Thượng tá là 56 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ. Riêng chức danh chiến đấu viên, để đảm bảo sức khoẻ hoàn thành nhiệm vụ, luật quy định hạn tuổi cao nhất phục vụ tại ngũ là đủ 40 tuổi. Khi hết hạn tuổi phục vụ, các chiến đấu viên được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. 

+ Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được thì nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

- Luật cũng quy định quân nhân chuyên nghiệp được phục vụ tại ngũ có thời hạn ít nhất 6 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp hoặc phục vụ tại ngũ cho đến hết hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm. Khi quân đội có nhu cầu, quân nhân có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi, sức khỏe tốt và tự nguyện thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nhưng không quá 5 năm.

Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong quân đội của công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng được quy định phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. 

- Điều kiện hưởng lương hưu đối với công nhân, viên chức quốc phòng trong trường hợp do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi,  nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm trở lên thì được nghỉ hưu.

Ngoài tiền lương theo được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm… quân nhân chuyên nghiệp còn được xét đến tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt, được xét hưởng phụ cấp thâm niên, trợ cấp có tính chất đặc thù quân sự, được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được thuê nhà ở công vụ và các chế độ, chính sách khác đối với lực lượng vũ trang.

Xem thêm: Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội là bao nhiêu?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!