1. Hiểu thế nào về mức lương tối thiểu?

Mức lương tối thiểu được giải thích theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Theo quy định nêu trên, mức lương tối thiểu được xác định là mức lương thấp nhất mà người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện làm việc bình thường có thể nhận được. Mức lương này phải đủ để đảm bảo mức sống tối thiểu cho bản thân người lao động và gia đình của họ. Điều này đồng nghĩa với việc mức lương tối thiểu phải đáp ứng được các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, y tế và giáo dục. Đồng thời, mức lương tối thiểu cũng phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện tại, phản ánh sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, cũng như đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập. Chính vì vậy, việc quy định mức lương tối thiểu là một biện pháp quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo họ có thể sống và làm việc trong điều kiện hợp lý, góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội.

Mức lương tối thiểu được quy định theo vùng lãnh thổ và ngành nghề, lĩnh vực hoạt động. Cụ thể:

- Theo vùng lãnh thổ: Việt Nam được chia thành 4 vùng (I, II, III, IV) với mức lương tối thiểu khác nhau, trong đó, vùng I có mức lương tối thiểu cao nhất và vùng IV có mức lương tối thiểu thấp nhất.

- Theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động: Một số ngành nghề, lĩnh vực hoạt động có điều kiện làm việc đặc biệt khó khăn, nguy hiểm, độc hại được áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu theo vùng lãnh thổ.

Tầm quan trọng của mức lương tối thiểu:

- Bảo đảm đời sống tối thiểu cho người lao động: Mức lương tối thiểu giúp người lao động đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản cho bản thân và gia đình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Thúc đẩy công bằng xã hội: Việc áp dụng mức lương tối thiểu giúp giảm thiểu tình trạng bóc lột sức lao động, đảm bảo sự công bằng trong quan hệ lao động - sử dụng lao động.

- Thu hút và giữ chân người lao động: Mức lương tối thiểu hấp dẫn sẽ thu hút người lao động tham gia vào thị trường lao động, đồng thời giữ chân người lao động có tay nghề cao.

Mức lương tối thiểu đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu phù hợp cần dựa trên nhiều yếu tố như tình hình kinh tế - xã hội, mức sống tối thiểu của người lao động, năng suất lao động,... để đảm bảo tính hợp lý và công bằng.

 

2. Quy định về mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo

Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo trước ngày 01/7/2022:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP (hết hiệu lực vào ngày 1/7/2022) có quy định về áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

- Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; 

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định nêu trên, mức lương tối thiểu vùng được xác định là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp có thể trả cho người lao động trong điều kiện lao động bình thường. Điều này có nghĩa là khi người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành các công việc hoặc định mức lao động đã thỏa thuận, họ phải nhận được mức lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.

Cụ thể hơn, đối với những người lao động làm các công việc giản đơn nhất, mức lương không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Điều này đảm bảo rằng tất cả người lao động, dù làm công việc đơn giản nhất, cũng đều nhận được mức lương đủ để trang trải các chi phí sinh hoạt cơ bản.

Đối với những người lao động làm các công việc đòi hỏi đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề, mức lương tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Điều này nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của mình, đồng thời đảm bảo rằng những người có trình độ và kỹ năng cao hơn nhận được sự đền bù xứng đáng cho sự đầu tư của họ vào việc học tập và đào tạo.

Như vậy, theo quy định, trước ngày 01/7/2022 mức lương tối thiểu trả cho người lao động làm các công việc đòi hỏi đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển kỹ năng nghề nghiệp trong lực lượng lao động, góp phần nâng cao chất lượng lao động và tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp.

Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo từ ngày 01/7/2022:

Nghị định 90/2019/NĐ-CP đã chính thức bị thay thế bởi Nghị định 38/2022/NĐ-CP từ ngày 01/7/2022. Một điểm khác biệt quan trọng giữa hai nghị định này là Nghị định 38/2022/NĐ-CP không quy định bắt buộc việc trả lương cao hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng theo tháng chỉ là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm việc đủ thời gian làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Điều này có nghĩa là mức lương tối thiểu vùng không còn yêu cầu phải trả cao hơn cho người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề.

Để hướng dẫn cụ thể hơn về việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Công văn 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN năm 2022. Công văn này chứa đựng nhiều nội dung quan trọng, trong đó có những quy định chi tiết về trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Khoản 3 Điều 5 của Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Cụ thể, về trách nhiệm thi hành, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Họ không được phép xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động vẫn phải tiếp tục thực hiện, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Theo đó, nếu các nội dung đã thực hiện trước đây bao gồm việc trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng cho người lao động làm công việc đòi hỏi qua học nghề hoặc đào tạo nghề, thì chế độ này vẫn phải được tiếp tục thực hiện, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy, đối với các hợp đồng lao động đã ký trước ngày 01/7/2022 và có nội dung thỏa thuận về việc trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, người lao động vẫn được trả lương cao hơn 7% như đã cam kết. Tuy nhiên, đối với các hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận ký và thực hiện từ ngày 01/7/2022 trở đi, không bắt buộc phải thỏa thuận trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng cho người lao động đã qua đào tạo nghề. Mặc dù vậy, mức lương trả cho người lao động vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

 

3. Mức lương tối thiểu vùng hiện hành

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP có quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.680.000

22.500

Vùng 2

4.160.000

20.000

Vùng 3

3.640.000

17.500

Vùng 4

3.250.000

15.600

 

Xem thêm:  Thế nào là người lao động đã qua đào tạo, học nghề?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo là bao nhiêu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!