1. Báo cáo tài chính được hiểu là gì?
Mỗi năm, các doanh nghiệp phải thực hiện việc quyết toán thuế trong kỳ tính thuế và tuân thủ đúng hạn việc nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp vi phạm, bao gồm việc nộp chậm trễ, doanh nghiệp sẽ chịu hình phạt tương ứng.
Hiện nay, quy định về báo cáo tài chính được làm rõ trong khoản 1 Điều 3 của Luật Kế toán 2015. Theo đó, báo cáo tài chính được xác định là một hệ thống thông tin về kinh tế và tài chính của các đơn vị kế toán, được trình bày theo các biểu mẫu theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Báo cáo tài chính có vai trò cung cấp thông tin chi tiết về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật, tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành và thành phần kinh tế đều phải thực hiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm. Đối với các công ty (bao gồm cả tổng công ty) có các đơn vị trực thuộc, ngoài việc lập BCTC hàng năm, họ cũng phải thực hiện lập BCTC tổng hợp (hay còn gọi là báo cáo hợp nhất) vào cuối kỳ kế toán năm, dựa trên các BCTC của các đơn vị trực thuộc. Ngoài ra, các doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, ngoài việc lập BCTC hàng năm, cũng cần phải lập BCTC giữa niên độ (bao gồm báo cáo quý - trừ quý IV).
Điều 97 của Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về mục đích của báo cáo tài chính như sau:
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dòng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và nhu cầu của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về: tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập và các chi phí kinh doanh khác; lợi nhuận hoặc lỗ và phân phối kết quả kinh doanh; thuế và các khoản nợ phải nộp cho nhà nước; các tài sản khác có liên quan đến đơn vị; và cách dòng tiền được lưu chuyển như thế nào, được thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tuy nhiên, hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có thông tin chính xác về thời hạn nộp báo cáo tài chính hoặc đã biết nhưng vì một số lý do mà chậm trễ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các biện pháp xử lý phạt, theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính năm khi nào?
Theo quy định tại Điều 109 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm được quy định như sau:
(1) Đối với doanh nghiệp nhà nước:
- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm trước ngày 30 sau khi kết thúc kỳ kế toán năm; đối với công ty mẹ hoặc Tổng công ty nhà nước, thời hạn này được gia hạn lên đến 90 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước phải nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ hoặc Tổng công ty theo thời hạn mà công ty mẹ hoặc Tổng công ty quy định.
(2) Đối với các loại doanh nghiệp khác:
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm trước ngày 30 sau khi kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm được gia hạn lên đến 90 ngày.
- Đơn vị kế toán trực thuộc phải nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
3. Mức xử phạt chậm nộp báo cáo tài chính là bao nhiêu?
Các khoản phạt cho việc nộp báo cáo tài chính muộn sẽ dựa trên Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập liên quan đến việc nộp và công khai báo cáo tài chính:
Khung 1: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau:
- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm hơn 03 tháng so với thời hạn quy định.
- Công khai báo cáo tài chính muộn hơn 03 tháng so với thời hạn quy định.
Khung 2: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau:
- Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.
- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm hơn 03 tháng so với thời hạn quy định.
- Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.
- Công khai báo cáo tài chính chậm hơn 03 tháng so với thời hạn quy định.
Khung 3: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau:
- Cung cấp thông tin hoặc số liệu sai sự thật trong báo cáo tài chính được công khai.
- Cung cấp các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam với số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
Khung 4: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau:
- Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.
Lưu ý: Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp đôi so với cá nhân. Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Bắt buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đối với các vi phạm được quy định tại các điểm b và d, khoản 2, Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
4. Sau khi nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp cần phải làm gì?
Tại Điều 32 của Luật Kế toán 2015, quy định về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính như sau:
- Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
+ Phát hành ấn phẩm;
+ Thông báo bằng văn bản;
+ Niêm yết;
+ Đăng tải trên trang thông tin điện tử;
+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả những đơn vị sử dụng các khoản đóng góp từ Nhân dân, phải công khai báo cáo tài chính hàng năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính.
- Đơn vị kế toán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính hàng năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trong trường hợp có quy định cụ thể về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính khác so với quy định của Luật này, theo các luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm, thì phải tuân thủ quy định của các lĩnh vực đó.
Sau khi đã nộp báo cáo tài chính hàng năm, doanh nghiệp cần thực hiện việc công khai báo cáo tài chính trong thời hạn được quy định như đã trình bày. Các phương thức công khai báo cáo tài chính có thể bao gồm:
- Phát hành ấn phẩm;
- Thông báo bằng văn bản;
- Niêm yết;
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử;
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý rằng nếu doanh nghiệp không tuân thủ hoặc trễ thực hiện công khai báo cáo tài chính hàng năm, cũng có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Chậm công khai báo cáo tài chính dưới 03 tháng so với thời hạn quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
- Chậm công khai báo cáo tài chính từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
- Không công khai báo cáo tài chính theo quy định: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Bài viết liên quan: Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính hiện nay là bao nhiêu? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!