Mức phạt hành chính đối với Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp

Các hành vi bị cấm trong hoạt động giám định tư pháp là gì? Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp sẽ bị xử lý như thế nào? Luật Minh Khuê xin giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Nghị định 82/2020/NĐ-CP

1. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp

- Tuân thủ pháp luật, tuân theo quy chuẩn chuyên môn và quy trình giám định.

- Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.

- Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động giám định tư pháp

- Từ chối đưa ra kết luận giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.

- Cố ý đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

- Cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp hoặc lợi dụng việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp để gây khó khăn, cản trở hoạt động tố tụng.

- Lợi dụng việc thực hiện giám định tư pháp để trục lợi.

- Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp.

- Xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

- Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

3. Các trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được thực hiện giám định tư pháp:

+ Thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật về tố tụng quy định phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi;

+ Được trưng cầu giám định lại về cùng một nội dung trong vụ án, vụ việc mà mình đã thực hiện giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được thực hiện giám định tư pháp:

+ Có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng tổ chức này có thể không khách quan, vô tư trong khi thực hiện giám định.

4. Mức phạt đối với Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp

Mức phạt đối với Hành vi vi phạm quy định về hoạt động giám định tư pháp được quy định tại Điều 20 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, như sau:

4.1 Đối với hình thức phạt tiền

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Kéo dài thời gian thực hiện giám định mà không có lý do chính đáng;

+ Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản;

+ Không thực hiện đầy đủ các quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định;

+ Không tạo điều kiện để người giám định tư pháp thực hiện giám định;

+ Không giải thích kết luận giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định mà không có lý do chính đáng;

+ Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản theo quy định cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong trường hợp từ chối giám định.

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định;

+ Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định;

+ Tiết lộ nội dung kết luận giám định cho người khác mà không được người trưng cầu, người yêu cầu giám định đồng ý bằng văn bản;

+ Không lập, lưu giữ hồ sơ giám định;

+ Không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;

+ Không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định;

+ Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung kết luận giám định;

+ Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp;

+ Không phân công hoặc phân công người không có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định;

+ Đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định;

+ Kết luận giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng 

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Lợi dụng việc giám định để trục lợi;

+ Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định;

+ Từ chối đưa ra kết luận giám định mà không có lý do chính đáng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Kết luận giám định sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật;

+ Ghi nhận không trung thực kết quả trong quá trình giám định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.2 Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, đ, e, g và i khoản 2, các điểm d, đ và e khoản 3 Điều này;

+ Đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định;

+ Không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;

+ Không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định;

+ Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp;

+ Đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi Lợi dụng việc giám định để trục lợi.

5. Quy định pháp luật về trưng cầu giám định tư pháp

Quy định pháp luật về trưng cầu giám định tư pháp được quy định tại Điều 25 Luật Giám định tư pháp năm 2012 và được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 như sau:

- Người trưng cầu giám định quyết định trưng cầu giám định tư pháp bằng văn bản và gửi quyết định kèm theo đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) đến cá nhân, tổ chức thực hiện giám định. Trường hợp đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật có liên quan không thể gửi kèm theo quyết định trưng cầu giám định thì người trưng cầu giám định có trách nhiệm làm thủ tục bàn giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.

- Quyết định trưng cầu giám định phải có các nội dung sau đây:

+ Tên cơ quan trưng cầu giám định; hạ, tên người có thẩm quyền trưng cầu giám định;

+ Tên tổ chức; họ, tên người được trưng cầu giám định;

+ Tóm tắt nội dung sự việc;

+ Tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định;

+ Tên tài liệu, đồ vật có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);

+ Nội dung chuyên môn của vấn đề cần giám định;

+ Ngày, tháng, năm trưng cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định tư pháp.

- Trường hợp trưng cầu giám định bổ sung hoặc trưng cầu giám định lại thì quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ là trưng cầu giám định bổ sung hoặc trưng cầu giám định lại và lý do của việc giám định bổ sung hoặc giám định lại.

- Trong trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trao đối với cá nhân, tổ chức dự kiến được trưng cầu giám định và cơ quan có liên quan về nội dung trưng cầu, thời hạn giám định, thông tin, tài liệu, mẫu vật cần cho việc giám định và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).

- Trường hợp nội dung cần giám định liên quan đến nhiều lĩnh vực, thuộc trách nhiệm của nhiều tổ chức thì người trưng cầu giám định phải tách riêng từng nội dung để trưng cầu tổ chức có chuyên môn phù hợp thực hiện giám định.

Trường hợp các nội dung giám định liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên môn có quan hệ mật thiết với nhau, thuộc trách nhiệm của nhiều tổ chức mà việc tách riêng từng nội dung gây khó khăn cho việc thực hiện giám định, ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả giám định hoặc kéo dài thời gian giám định thì người trưng cầu giám định phải xác định được nội dung chính cần giám định để xác định tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp trong việc thực hiện giám định.

Tổ chức chủ trì có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai việc giám định chung và thực hiện giám định phần nội dung chuyên môn của mình.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định, tổ chức được trưng cầu giám định tư pháp phải có văn bản cử người giám định gửi người trưng cầu giám định; đối với tổ chức phối hợp thực hiện giám định thì còn phải gửi văn bản cử người giám định cho tổ chức chủ trì việc thực hiện giám định. Tổ chức chủ trì phải tổ chức ngay việc giám định sau khi nhận được văn bản cử người của tổ chức phối hợp thực hiện giám định. Việc giám định trong trường hợp này được thực hiện theo hình thức giám định tập thể thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này, cụ thể:

3. Trong trường hợp giám định tập thể về một lĩnh vực chuyên môn thì những người giám định cùng thực hiện việc giám định, ký vào bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách nhiệm về kết luận giám định đó; nếu có ý kiến khác thì giám định viên ghi ý kiến của mình vào bản kết luận giám định và chịu trách nhiệm về ý kiến đó.

Trường hợp giám định tập thể thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi người giám định thực hiện phần việc giám định thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình và chịu trách nhiệm cá nhân về phần kết luận giám định đó.

Trường hợp phát sinh vướng mắc trong việc trưng cầu, phối hợp thực hiện giám định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chủ trì, phối hợp với tổ chức được trưng cầu để giải quyết.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Trưng thu là gì ? Quy định pháp luật về trưng thu

Trưng thu là biện pháp pháp luật được thực hiện bởi Nhà nước hay một cơ quan nhà nước trưng thu tài sản của công dân, tổ chức, cơ quan để sử dụng vào việc công hoặc trưng thu tài sản bị pháp luật coi ...