1. Tổ chức thu phí mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường là một hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo sự bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt, trong việc quản lý nước thải và rác thải sinh hoạt, tổ chức thu phí có vai trò quan trọng để đảm bảo nguồn lực và tài chính cần thiết để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Đối với nước thải công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với Phòng Tài nguyên và Môi trường, đảm nhận trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Dựa trên việc đánh giá thực tế về quản lý môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân để nhận chỉ đạo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trên địa bàn.

- Trong trường hợp nước thải sinh hoạt, tổ chức cung cấp nước sạch sẽ đảm nhận vai trò thu phí bảo vệ môi trường. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do chính họ cung cấp sẽ phải đóng mức phí này. Điều này nhằm thúc đẩy sự sử dụng tiết kiệm và có trách nhiệm với nguồn tài nguyên nước sạch, đồng thời cung cấp nguồn lực tài chính để duy trì và cải tiến hệ thống cung cấp nước sạch. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp phường hoặc thị trấn sẽ được giao trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng. Điều này đảm bảo rằng những người sử dụng nguồn nước tự khai thác cũng chịu trách nhiệm đóng góp cho bảo vệ môi trường thông qua việc đóng phí.

- Đối với rác thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt, Ủy ban nhân dân cấp quận hoặc huyện sẽ tổ chức lực lượng thu giá dịch vụ theo hướng dẫn của các Sở ngành có liên quan. Việc thu phí này nhằm đảm bảo việc thu gom, xử lý và tái chế rác thải được thực hiện một cách hiệu quả, đồng thời cung cấp nguồn lực tài chính để duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý rác thải. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính và thúc đẩy việc bảo vệ môi trường. Qua việc thu phí, nguồn lực tài chính được cung cấp để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, từ việc quản lý nước thải công nghiệp đến xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn.

 

2. Đối tượng áp dụng mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường tại Hồ Chí Minh

Quy định về đối tượng áp dụng thu phí vệ sinh môi trường rất đa dạng và bao gồm nhiều nhóm cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố. Đối tượng đầu tiên là cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt) trên địa bàn thành phố.

- Tiếp theo, thu phí vệ sinh môi trường cũng áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thải nước thải theo quy định. Trong trường hợp này, những người nộp phí được coi là người bảo vệ môi trường đối với nước thải. Nếu các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý và vận hành hệ thống, thì đơn vị quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định.

- Ngoài ra, các cơ sở sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất và chế biến cũng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ cơ sở sẽ chỉ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, không phải nước thải sinh hoạt.

- Việc thu phí vệ sinh môi trường là cần thiết để đảm bảo môi trường sống hàng ngày. Với lượng rác thải được xả ra môi trường ngày càng tăng, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống, việc thu gom và xử lý rác thải là điều không thể thiếu. Do đó, người sử dụng dịch vụ và các chủ cơ sở phải tuân thủ quy định và nộp các loại phí vệ sinh môi trường theo quy định để đảm bảo hoạt động và bảo vệ môi trường hiệu quả.

 

3. Quy định về mức phí bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh

Đối với việc xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt, Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND đã được ban hành để quy định giá tối đa cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và giá tối đa cho dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Theo quyết định mới này, khái niệm về mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đã không còn được sử dụng nữa, thay vào đó là khái niệm về mức giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Trong bối cảnh hiện tại, khi việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trở nên phức tạp hơn và sử dụng nhiều thiết bị hiện đại hơn, giá của những dịch vụ này cũng tăng lên. Cụ thể, giá tối đa cho các dịch vụ này được quy định như sau:

- Thứ nhất, giá tối đa cho dịch vụ thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước như sau:

Đối với dịch vụ thu gom tại nguồn bằng phương pháp thủ công: 364.000 đồng/tấn, tương đương 364 đồng/kg. Đối với dịch vụ thu gom tại nguồn bằng phương tiện cơ giới: 166.000 đồng/tấn, tương đương 166 đồng/kg. Giá tối đa cho dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là 247.000 đồng/tấn, tương đương 247 đồng/kg.

- Thứ hai, giá tối đa cho dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là 475.000 đồng/tấn, tương đương 475 đồng/kg. Việc quy định giá tối đa như trên nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến rác thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá tối đa chỉ là mức giới hạn và các đơn vị cung cấp dịch vụ có quyền tự quyết định giá thực tế dựa trên các yếu tố như công nghệ sử dụng, quy mô hoạt động, vị trí địa lý và chi phí vận hành. Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND cũng quy định cụ thể lộ trình thực hiện mức giá này thể hiện thông qua bảng sau:

 

Nội dung Đơn vị tính Lộ trình
Năm 2018 - 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 trở đi
1. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước          
a) Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn          
Thu gom thủ công Đồng/kg 364 364 364 364
Thu gom cơ giới Đồng/kg 166 166 166 166
b) Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Đồng/kg 40 133,5 227 247
2. Giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước Đồng/kg 475
 

 

Đối với nước thải

Quy định đơn giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:

 

Định mức sử dụng nước Đơn giá (đồng/m3)
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
a) Đến 4m3/người/tháng        
- Hộ dân cư: 5.600 6.000 6.300 6.700
- Riêng hộ nghèo và cận nghèo:  5.300 5.600 6.000 6.300
b) Từ 4m3 đến 6m3/người/tháng 10.800 11.500 12.100 12.900
c) Trên 6m3/người/tháng 12.100 12.800 13.600 14.400
 

 

Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

- F là số phí phải nộp.

- f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01/01/2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

 

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadimium (Cd)

2.000.000

 

- Thông số ô nhiễm (thuộc diện phải thực hiện đo đạc, kê khai và tính phí) được xác định căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành. 

Trường hợp nước thải của cơ sở chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì căn cứ vào thông số ô nhiễm có trong hồ sơ môi trường (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt, xác nhận).

- Lượng nước thải/ngày được xác định theo số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

Xem thêm >>> Phân biệt thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường?

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến hotline của chúng tôi tại số điện thoại 1900.6162. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm sẽ sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng. Bằng việc gọi điện thoại đến số hotline này, quý khách sẽ nhận được sự tư vấn và hỗ trợ từ chúng tôi một cách trực tiếp và kịp thời.

Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ thông qua email tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giải đáp các thắc mắc của quý khách trong thời gian ngắn nhất có thể. Qua email, quý khách có thể chia sẻ chi tiết về vấn đề mà quý khách quan tâm, và chúng tôi sẽ cung cấp thông tin và giải pháp phù hợp để giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách toàn diện.