1. Phụ cấp thu hút là gì theo quy định?
Nhằm khuyến khích nhân sự đến làm việc trong những vùng có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn, Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, trong đó có việc cung cấp các loại phụ cấp thu hút.
Theo Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, phụ cấp thu hút là một loại hỗ trợ được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và những người hưởng lương trong quân đội, công an, cũng như những đơn vị công tác tại các vùng có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn. Để hiểu rõ hơn về những chi tiết cụ thể của các khoản phụ cấp này, bài viết sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chiều sâu về chủ đề này.
2. Quy định về điều kiện để được áp dụng phụ cấp thu hút
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 76/2019/NĐ-CP, thời gian hưởng phụ cấp thu hút được tính dựa trên thời gian thực tế làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn, không vượt quá 5 năm (tương đương 60 tháng). Cụ thể, những vùng được xem xét là có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm:
- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, và khu vực DK1.
- Các xã thuộc khu vực III ở các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, và các xã đảo có điều kiện khó khăn đặc biệt.
- Các thôn có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn.
Đồng thời, theo Điều 13 của cùng nghị định, thời gian thực tế làm việc tại các vùng này được tính bằng tổng thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa phương đó. Điều này bao gồm:
- Thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, và các tổ chức chính trị, xã hội.
- Thời gian làm việc trong Quân đội, Công an, và các cơ yếu liên quan.
Lưu ý rằng nếu có thời gian làm việc bị gián đoạn và không hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì thời gian này cũng được tính vào tổng thời gian làm việc tại các vùng có điều kiện khó khăn đó.
3. Cách tính thời gian thực tế để hưởng phụ cấp thu hút như thế nào?
Dựa theo quy định tại khoản 2 của Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, hướng dẫn về cách tính thời gian thực tế làm việc có hai phương thức như sau:
Tính theo tháng:
- Nếu có thời gian làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế và xã hội đặc biệt khó khăn từ hơn nửa tháng trở lên, thì sẽ được tính làm việc cả tháng đó.
- Ngược lại, nếu làm việc dưới một nửa tháng, thì thời gian đó sẽ không được tính vào thời gian làm việc tại vùng khó khăn.
Tính theo năm:
- Thời gian làm việc dưới 03 tháng sẽ không được tính vào thời gian làm việc tại vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Nếu làm việc từ 03 đến 06 tháng, thì thời gian này sẽ được tính bằng nửa năm công tác.
- Nếu làm việc trên 06 tháng, thì thời gian này sẽ được tính bằng một năm công tác.
Trong đó, những thời kỳ đi công tác, làm việc, học tập ở vùng không có điều kiện đặc biệt khó khăn từ trên 01 tháng, nghỉ không lương liên tục từ 01 tháng trở lên, và thời gian bị tạm đình chỉ công tác, tạm giam, tạm giữ sẽ không được tính vào thời gian thực tế làm việc tại vùng đặc biệt khó khăn. Tổng cộng, có thể khẳng định rằng thời gian hưởng phụ cấp thu hút của công chức không vượt quá 05 năm, tương đương với 60 tháng.
4. Hướng dẫn về mức tăng phụ cấp thu hút với công chức, viên chức cập nhật mới nhất
Dựa vào quy định tại Điều 4 của Nghị định 76/2019/NĐ-CP, mức phụ cấp thu hút được xác định là 70% của mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định). Đơn vị sẽ chịu trách nhiệm tự thực hiện chi trả phụ cấp này cho những đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà họ đang công tác.
Ngoài mức phụ cấp thu hút, công chức và viên chức còn được hưởng thêm phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Điều này áp dụng cho thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 5 năm (tương đương 60 tháng).
Công thức tính mức hưởng phụ cấp thu hút là như sau:
Mức hưởng = 70% mức lương + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
Cụ thể, mức phụ cấp được xác định theo các quy định như sau:
- Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm, với mức là 900.000 đồng/tháng.
- Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm, với mức là 1.260.000 đồng/tháng.
- Mức 1,0 áp dụng đối với công chức, viên chức có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên, với mức là 1.800.000 đồng/tháng.
Lưu ý rằng công chức và viên chức, khi lần đầu tiên về công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, sẽ được hưởng trợ cấp lần đầu.
Trong đó:
(1) Mức lương hiện hưởng
Mức lương được xác định bằng cách nhân Hệ số với Mức lương cơ sở. Hệ số này phụ thuộc vào từng ngạch công chức cụ thể và được mô tả chi tiết trong phụ lục đi kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Mức lương cơ sở, theo quy định của Nghị định 24/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01/7/2023 trở đi là 1,8 triệu đồng/tháng, thay vì mức lương cơ sở cũ là 1,49 triệu đồng/tháng.
(2) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Theo quy định tại Thông tư 02/2005/TT-BNV, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được tính theo công thức: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Hệ số x Mức lương cơ sở. Tương tự như mức lương hiện hưởng, hệ số của phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũng được xác định dựa trên từng chức vụ cụ thể và được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
(3) Phụ cấp thâm niên vượt khung
Theo quy định của Thông tư 04/2005/TT-BNV, mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính theo công thức: Mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung = 5% mức lương của bậc lương cuối cùng. Từ năm thứ 4 trở đi, mỗi năm đạt đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên sẽ được tính thêm 1%.
Lưu ý: Phụ cấp thâm niên vượt khung không áp dụng đối với chuyên gia cao cấp và cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ. Thêm vào đó, mức phụ cấp cụ thể sẽ phụ thuộc vào thời gian làm việc và thâm niên cụ thể như sau:
- Trợ cấp lần đầu sẽ được tính bằng 10 tháng lương cơ sở (tức là 18 triệu đồng) tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trong trường hợp gia đình đồng hành cùng nhân viên đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngoài trợ cấp lần đầu, họ cũng sẽ được hưởng trợ cấp:
- Tiền tàu xe và cước hành lý cho các thành viên trong gia đình, tính theo giá vé và giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán dựa trên số kilomet thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (như tàu, thuyền, xe ô tô khách).
- Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình (tức là 21,6 triệu đồng/lần).
Ngoài ra, công chức và viên chức cũng sẽ được hỗ trợ tiền trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt và sạch, với định mức tiêu chuẩn là 6 mét khối/người/tháng. Chi phí mua và vận chuyển 1 mét khối nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc của đối tượng được hưởng sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Bài viết liên quan: Quy định phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác ở vùng khó khăn?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Mức tăng phụ cấp thu hút với công chức, viên chức cập nhật mới nhất. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!