1. Mức thu lệ phí môn bài đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Lệ phí môn bài là một trong những khoản thu do cá nhân, hộ kinh doanh hay các tổ chức kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế. Như vậy, xác định được đối tượng phải nộp lệ phí môn bài bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp được miễn lệ phí môn bài nên pháp luật có quy định cụ thể về đối tượng phải nộp và những đối tượng được miễn lệ phí môn bài trong Điều 2 và Điều 3 - Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP.

Vậy khi nằm trong những đối tượng phải nộp lệ phí môn bài thì cần nộp lệ phí môn bài dựa trên từng đối tượng. Do đó, pháp luật quy định mức thu như sau: 

- Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ sẽ căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh theo đó:

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư kinh doanh trên 10 tỷ đồng => mức thu: 3.000.000 đồng/năm (ba triệu đồng trên một năm).

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống => mức thu: 2.000.000 đồng/năm (hai triệu đồng trên một năm)

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm (một triệu đồng trên một năm)

Trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ tính mức thu lệ phí môn bài là vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ của năm liền kề trước với năm đang tính. Nếu là đồng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để tính mức thu lệ phí môn bài.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, sản xuất thì căn cứ vào doanh thu để tính mức thu lệ phí môn bài như sau:

+ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm => mức thu: 1.000.000 đồng/năm (một triệu đồng trên một năm)

+ Doanh thu trên đến 500 triệu đồng/năm => mức thu: 500.000 đồng/năm (năm trăm nghìn đồng trên một năm)

+ Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm => mức thu: 300.000 đồng/năm (ba trăm nghìn đồng trên một năm.

- Trường hợp nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó) hết thời hạn miễn lệ phí vào 06 tháng cuối năm.

+ Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đã giải thể và quay trở lại hoạt động kinh doanh sản xuất trong 06 tháng cuối năm.

- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh, sản xuất sẽ được miễn nộp lệ phí của năm đó nếu: 

+ Gửi văn bản xin tạm ngừng tới cơ quan thuế trước ngày 30/1 của năm tạm ngừng

+ Chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng đó. 

=> Như vậy, khi thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ cần phải xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào. Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài thì chưa phải nộp cho tới khi hết thời hạn được miễn rồi thì thực hiện nộp theo quy định của pháp luật. Nếu không thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài thì căn cứ theo số vốn đối với tổ chức và căn cứ vào doanh thu đối với cá nhân, hộ gia đình.

Khi đã xác định được mức lệ phí môn bài cần phải đóng thì cần tìm hiểu về thời gian cũng như cách thức nộp lệ phí môn bài theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cách thức và hạn nộp lệ phí môn bài

2.1. Cách thức và hạn nộp lệ phí môn bài

- Căn cứ vào  Khoản 1 Điều 56 Luật quản lý thuế 2019, cách thức nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Nộp tại kho bạc nhà nước

+ Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế

+ Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Hạn nộp lệ phí môn bài, căn cứ theo Khoản 9 Điều 18 - Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp lệ phí môn bài được quy định như sau:

+ Thời hạn nộp lệ phí môn bài: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm 

Đối với một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài.

+ Kết thúc trong 06 tháng đầu của năm thứ 4 (kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì hạn đóng là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc.

+ Kết thúc trong 06 tháng cuối năm thì hạn nộp là ngày 30 tháng một năm kết thúc thời gian miễn.

Cá nhân, hộ gia đình đã giải thể sau đó trở lại hoạt động kinh doanh, sản xuất sẽ có hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Thời gian ra hoạt động lại vào 06 tháng đầu năm thì hạn nộp là 30 tháng 7 năm ra hoạt động đó

+Thời gian quay trở lại hoạt động vào 06 tháng cuối năm thì hạn nộp là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

=> Hạn nộp là vào ngày 30/01 hàng năm tuy trong 1 số trường hợp nhất định sẽ chuyển thành ngày 30/07 của năm tùy vào từng trường hợp.

2.2. Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 - Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau:

+ Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc trường hợp có thành lập thêm chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện hoặc bắt đầu ra hoạt động kinh doanh, sản xuất thì thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là vào ngày 30 tháng 01 năm liền kề sau năm đó.

- Căn cứ theo nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP có quy định về khai lệ phí môn bài như sau:

+ Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc mới được thành lập.

* Người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài đồng thời nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 của năm kế tiếp năm mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập.

* Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không phải khai lệ phí môn bài.

=> Như vậy, ngoài cách thức và hạn nộp lệ phí môn bài ra còn cần phải tìm hiểu về hạn nộp tờ khai thuế môn bài để thực hiện hoàn tất thủ tục kê khai. Trường hợp chậm nộp lệ phí môn bài sẽ phải thực hiện nộp bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo thời gian chậm nộp.

3. Quy định xử phạt khi chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Mức phạt đối với việc chậm nộp lệ phí môn bài:

- Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019, mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được tính như sau:

+ Mức tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

+ Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước, theo đó số tiền phạt khi chậm nộp lệ phí môn bài được tính như sau:

Số tiền chậm nộp (tiền phạt) = Số tiền lệ phí môn bài x 0,03% x số ngày chậm nộp.

Mức phạt đối với việc chậm nộp hồ sơ kê khai:

Căn cứ vao thời gian chậm nộp sẽ áp dụng các mức xử phạt khác nhau theo Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:

+ Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ chỉ phạt cảnh cáo

+ Nộp quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày và không thuộc trường hợp cảnh cáo sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng

+ Nộp quá thời hạn quy định từ 31 đến 60 ngày sẽ bị phạt từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng.

+ Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng nếu có một trong các hành vi dưới đây:

* Nộp quá thời hạn từ 61 đến 90 ngày 

* từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 

* Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế

+ Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng trong các trường hợp:

* Nộp muộn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, đã nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm bị lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ. 

+ Biện pháp khắc phục hậu quả:

* Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp trong trường hợp chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

* Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo đối với việc không nộp phụ lục.

=> Đối tượng thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuẩt cần thực hiện đúng và đủ việc khai, nộp lệ phí môn bài. Nếu không nộp hoặc chậm nộp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật gây bất lợi về tài chính.

Tham khảo: Có nhiều địa điểm kinh doanh thì nộp tờ khai lệ phí môn bài ở đâu?

Nếu quý khách hàng đang gặp vấn đề về pháp lý hay có câu hỏi cần giải đáp, xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Quý khách có thể liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng yêu cầu của quý khách một cách nhanh chóng và chất lượng.