1. Nguyên tắc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
Hôn nhân được định nghĩa là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Đây là một quan hệ pháp lý và xã hội có các quy định và trách nhiệm liên quan đến cả hai bên và các thành viên khác trong gia đình. Dưới đây là phân tích chi tiết về nội dung trên:
Chế độ hôn nhân và gia đình: Đây là tổng thể những quy định của pháp luật về kết hôn và ly hôn, quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con, cũng như giữa các thành viên khác trong gia đình. Chế độ hôn nhân và gia đình còn liên quan đến các vấn đề như cấp dưỡng, xác định cha, mẹ, con và các vấn đề khác có liên quan đến hôn nhân và gia đình.
Kết hôn: Kết hôn là quá trình nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc kết hôn yêu cầu tuân theo các điều kiện và quy định về độ tuổi, đăng ký kết hôn, và các quy định khác về hôn nhân và gia đình.
Quan hệ hôn nhân và gia đình: Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập và thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quan hệ này được coi trọng và được bảo vệ bởi pháp luật, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong hôn nhân và gia đình.
Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình: Nhà nước có trách nhiệm thiết lập chính sách và biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình. Nhằm tạo điều kiện cho nam và nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ và hạnh phúc. Nhà nước cũng tăng cường tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, đồng thời khuyến khích nhân dân xóa bỏ những phong tục, tập quán lạc hậu liên quan đến hôn nhân và gia đình.
Trách nhiệm của cơ quan và tổ chức: Cơ quan và tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm hòa giải mâu thuẫn trong gia đình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên gia đình. Trường học cần phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền và phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình
Phòng ngừa là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm: Nguyên tắc này nhấn mạnh vai trò quan trọng của phòng ngừa bạo lực gia đình, tập trung vào việc bảo vệ và hỗ trợ người bị bạo lực trong gia đình. Phòng ngừa được coi là biện pháp chủ đạo trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có liên quan: Nguyên tắc này nhấn mạnh việc tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của tất cả những người liên quan đến vụ việc bạo lực gia đình, đặc biệt là người bị bạo lực. Đồng thời, nguyên tắc này ưu tiên bảo vệ lợi ích tốt nhất cho trẻ em và các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con nhỏ, người cao tuổi, người khuyết tật và người không có khả năng tự chăm sóc.
Chú trọng hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình: Nguyên tắc này nhấn mạnh việc tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn và hòa giải trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Điều này nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và tạo ra một môi trường nơi mọi người có thể nhận biết, phòng ngừa và đấu tranh chống lại bạo lực gia đình.
Hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình phải được kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật: Nguyên tắc này khuyến nghị rằng các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình cần được phát hiện và xử lý một cách kịp thời và nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng người bị bạo lực sẽ được bảo vệ và những người vi phạm sẽ chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình.
Nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và người đứng đầu; chú trọng phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình: Nguyên tắc này yêu cầu tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và người đứng đầu trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Ngoài ra, nguyên tắc này cũng nhấn mạnh sự cần thiết của sự phối hợp liên ngành để đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng: Nguyên tắc này khuyến khích mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Điều này bao gồm việc tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ và báo cáo các trường hợp bạo lực gia đình.
Thực hiện trách nhiệm nêu gương trong phòng, chống bạo lực gia đình đối với cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: Nguyên tắc này nhấn mạnh trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trong việc thực hiện trách nhiệm nêu gương và làm mẫu trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Điều này nhằm đảm bảo tính đồng nhất và sự tuân thủ các nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình từ phía những người có quyền lực và ảnh hưởng.
>> Xem thêm Hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử phạt về tội gì ?
2. Mức xử phạt đối với hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin, xử lý hành vi bạo lực gia đình?
Các hành vi bị nghiêm cấm quy định trong phòng, chống bạo lực gia đình
- Hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 của Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2023 có hiệu lực từ ngày 1/7/2023
- Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
- Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.
- Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
- Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình.
- Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.
Căn cứ theo Điều 62 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình theo đó:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Biết hành vi bạo lực gia đình, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn.
Biết hành vi bạo lực gia đình mà không báo tin cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
Cản trở người khác phát hiện, khai báo hành vi bạo lực gia đình.
3. Truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi bạo lực gia đình
Căn cứ theo quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Cụ thể là:
- Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
+ Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo
Đồng thời nếu hậu quả và yêu tố cấu thành thì có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội khác như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hành hạ người khác. Trong trường hợp gây chết người còn có thể bị truy cứu về tội giết người
Trong trường hợp quý khách có câu hỏi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162. Hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Luật Minh Khuê trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!