1. Mức phạt đối với lỗi chở quá tải trọng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi lái xe chở hàng quá tải 69% ,và bị trạm cân nghệ an lập biên bản xử phạt hành chính. Vậy mức xử phạt là bao nhiêu tiền theo quy định của pháp luật ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.Q.T

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 6 Điều 24 Nghị định 107/2014/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về mức xử phạt xe vượt quá trọng tải như sau:

"Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ...

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 60% đến 100% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 50% đến 100% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)..."

Như vậy, bạn chở quá trọng tải 69%, nên dù là loại xe nào (xe có trọng tải dưới 5 tấn, xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên hay xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)) thì mức xử phạt đối với bạn là từ 5.000.000 đến 7.000.000 đồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

2. Trách nhiệm nộp phạt khi chạy xe quá tải ?

Xin Chào Luật Sư! Mong Luật sư tư vấn cho em về vấn đề này: công việc hiện nay của em là lái xe, trong năm 2015 em có xin chạy xe tải cho một công ty. Trong quá trình chạy xe, công ty yêu cầu em phải chạy quá tải trọng cho phép của xe và em đã bị thanh tra giao thông xử phạt quá tải trọng cho phép 100% và bị tước giấy phép lái xe
Theo em được biết thì lỗi này công ty sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nộp phạt và em có thể lấy giấy phép lái xe của em sau khi nộp phạt. Tuy nhiên, công ty này hoạt động được 1 thời gian ngắn thì phá sản và ko có khả năng nộp phạt cho em nữa.
Vậy em xin hỏi: lỗi này theo quy định phạt doanh nghiệp bây giờ em có thể đổi sang xử lý với lỗi cá nhân được không ạ (số tiền nộp phạt lỗi doanh nghiệp quá lớn em không có khả năng chi trả)?
Cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật giao thông đường bộ 2008:

" Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện;

c) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao;

đ) Chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật này."

Như vậy, công ty kinh doanh vận tải mà bạn làm công ở đó sẽ phải chịu trách nhiệm về những hậu quả mà bạn có thể gây ra do thực hiện yêu cầu trái với quy định của pháp luật giao thông đường bộ khi chở hàng quá tải. Các thỏa thuận về việc xử phạt vi phạm quy tắc an toàn gia thông ai là người trả tiền phạt không thuộc điều chỉnh của Luật này. Tuy nhiên, Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử lý vi phậm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắtchỉ quy định trách nhiệm nộp phạt vi phạm đối với chủ thể là người điều khiển phương tiện giao thông mà không xác định lỗi của doanh nghiệp như bạn trình bày. Mức phạt này là mức phạt dành cho cá nhân bạn là người vi phạm các quy định của Luật giao thông đường bộ.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ_CP xử phạt người điều khiển ô tô tải vận chuyển hành hóa: "Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)."

Khoản 7 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ- CP quy định: "Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng."

Như vậy, bạn bị tước giấy phép lái xe là đúng theo quy định của pháp luật. Việc tước giấy phép là có thời hạn ghi trong quyết định xử phạt, khi hết thời hạn này, bạn được nhận lại giấy phép lái xe.

Đối với việc nộp tiền phạt, theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn không có khả năng chi trả đối với khoản tiền phạt đó. Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về trường hợp được hoãn, miễn, giảm tiền phạt như sau:

Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền

1. Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.

2. Cá nhân phải có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt đó.

Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày có quyết định hoãn.

3. Cá nhân được hoãn chấp hành quyết định xử phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.

Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt

1. Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này mà không có khả năng thi hành quyết định thì có thể được xem xét giảm, miễn phần còn lại tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt.

2. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn đề nghị giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt gửi người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt phải chuyển đơn kèm hồ sơ vụ việc đến cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cấp trên trực tiếp phải xem xét quyết định và thông báo cho người đã ra quyết định xử phạt, người có đơn đề nghị giảm, miễn biết; nếu không đồng ý với việc giảm, miễn thì phải nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xử phạt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó xem xét, quyết định việc giảm, miễn tiền phạt.

3. Cá nhân được giảm, miễn tiền phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.

Như vậy, bạn có thể đối chiếu trường hợp của mình với các quy định trên để tiến hành các thủ tục hoãn việc nộp phạt hoặc xin miễn, giảm tiền phạt.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

3. Chạy xe quá tải 20% bị xử phạt như thế nào ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc như sau: Tôi có nghe nói về việc bây giờ xe quá tải 20% mới bị xử phạt theo luật mới. Như vậy có đúng không ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Đối với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe:

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt lỗi quá trọng tải của xe như sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng”.

Theo quy định trên, hiện nay đối với loại xe thông thường thì khi chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe từ trên 10% trở lên đã bị xử phạt hành chính. Chỉ riêng đối với loại xe xi téc chở chất lỏng thì chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế trên 20% mới bị phạt.

Đối với lỗi chở hàng vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường:

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với lỗi vượt quá tải trọng của cầu, đường như sau:

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3; Điểm b Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng…”

Như vậy, điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% trở lên đã bị xử phạt hành chính về giao thông đường bộ với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Tuy nhiên, xe có tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% trở lên mới bị xử phạt.

Theo đó, hiện nay chỉ cho phép xe xi téc chở chất lỏng được chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe tối đa 20% và cho phép tải trọng trục xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường tối đa 20%. Còn những trường hợp khác chỉ được vượt mức cho phép 10%.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2020

4. Mức phạt xe có trọng tải trên 5 tấn(Chở quá tải 30%-50%) ?

Xin Chào Luật Sư. Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Ngày 8/1/2016 em có va chạm vào dây chằng cột điện nhưng sau vụ việc xảy ra em không có mặt tại hiện trường. Đến ngày 10/1/2016 công an có mời em đến để giải quyết, và yêu cầu kiểm tra giấy tờ, em xuất trình biên bản tạm giữ Đăng ký xe, giấy kiểm định, giấy phép lái xe, bảo hiểm xe.
Do ngày 4/1/2016 em đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn, trong biên bản vi phạm hành chính có ghi: tạm giữ Đăng ký, giấy Kiểm định,( Có GPLX nhưng đã bị tạm giữ) hẹn ngày 11/1/2016 mang theo giấy phép lái xe để xử lý vi phạm.
Vậy cho em hỏi em bị xử phạt như thế nào?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại Nghị định số 107/2014/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Điều 24:Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Như vậy, theo như thông tin mà bạn đã cung cấp thì bạn đã vi phạm lỗi chở quá tải 30%-50%, xe có trọng tải trên 5 tấn. Hiện tại bạn đang bị tạm giữ đăng ký, giấy Kiểm định , bị tạm giữ giấy phép lái xe.

Theo quy định nêu trên, với mức vi phạm chở quá tải từ 30-50% với xe có trọng tải trên 5 tấn trở lên sẽ bị xử phạt ở mức 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng; ( Điểm a, khoản 8 điều 24 Nghị định 107/2014/NĐ-CP).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

5. Chưa có giấy phép lái xe mà tham gia giao thông có bị xử phạt ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Tôi bị mất bằng lái xe máy, do mất lần đầu nên tôi có đem hồ sơ đến cơ quan công an để yêu cầu cấp lại Giấy phép lái xe, cơ quan công an gửi lại cho tôi một tờ giấy hẹn.
Sau đó, tôi có điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm nên bị cảnh sát giao thông bắt và xử phạt với hai hành vi: không có Giấy phép lái xe và không đội mũ bảo hiểm. Vậy xin cho hỏi: trong thời gian chờ cấp lại Giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông không thể yêu cầu xuất trình như vậy được vì tôi có giấy hẹn. Cảnh sát giao thông xử lý như vậy có đúng hay không?
Xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông:

"1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

Như vậy, Giấy phép lái xe là một trong những giấy tờ bắt buộc người lái xe phải mang theo khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tại thời điểm cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn phải xuất trình được Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe bạn đang điều khiển. Theo quy định của pháp luật hiện hành hiện nay vẫn chưa có quy định nào về việc thay Giấy phép lái xe bằng các loại giấy tờ khác. Do vậy, khi bị Cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn phải xuất trình được Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe mà bạn điều khiển. Chính vì vậy, việc Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt hành chính của bạn là đúng quy định pháp luật.

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô đối với người điều khiển phương tiện không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô đối với người điều khiển phương tiện không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Căn cứ điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020