1. Mức phạt đối với lỗi chở quá tải trọng ?
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
điểm a, b khoản 6 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về mức xử phạt xe vượt quá trọng tải như sau:
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;
b) Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;
Như vậy, bạn chở quá trọng tải 69%, nên dù là loại xe nào (xe có trọng tải dưới 5 tấn, xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên hay xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)) thì mức xử phạt đối với bạn là từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Ngoài ra theo điểm a khoản 9 Điều 24 thì sẽ thêm hình phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
2. Trách nhiệm nộp phạt khi chạy xe quá tải?
>> Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162
Trả lời:
Như vậy, công ty kinh doanh vận tải mà bạn làm công ở đó sẽ phải chịu trách nhiệm về những hậu quả mà bạn có thể gây ra do thực hiện yêu cầu trái với quy định của pháp luật giao thông đường bộ khi chở hàng quá tải. Các thỏa thuận về việc xử phạt vi phạm quy tắc an toàn gia thông ai là người trả tiền phạt không thuộc điều chỉnh của Luật này. Tuy nhiên, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử lý vi phậm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định trách nhiệm nộp phạt vi phạm đối với chủ thể là người điều khiển phương tiện giao thông và lỗi của chủ phương tiện là doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ_CP xử phạt người điều khiển ô tô tải vận chuyển hành hóa: "Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 100% đến 150%"
Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là người điểu khiển xe sẽ bị tươc quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng.
Đối với chủ phương tiện thì sẽ bị phạt theo khoản 11 điều 30 Nghị định 100/2019/ND-CP thì sẽ bị phạt từ 32.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng.
Như vậy, bạn bị tước giấy phép lái xe là đúng theo quy định của pháp luật. Việc tước giấy phép là có thời hạn ghi trong quyết định xử phạt, khi hết thời hạn này, bạn được nhận lại giấy phép lái xe.
Đối với việc nộp tiền phạt, theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn không có khả năng chi trả đối với khoản tiền phạt đó. Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về trường hợp được hoãn, miễn, giảm tiền phạt như sau:
Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền1. Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.
2. Cá nhân phải có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt đó.
Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày có quyết định hoãn.
3. Cá nhân được hoãn chấp hành quyết định xử phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.
Như vậy, bạn có thể đối chiếu trường hợp của mình với các quy định trên để tiến hành các thủ tục hoãn việc nộp phạt hoặc xin miễn, giảm tiền phạt.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
3.Chạy xe quá tải 20% bị xử phạt như thế nào?
>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Đối với lỗi chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe:
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt lỗi quá trọng tải của xe như sau:
“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng”.
Theo quy định trên, hiện nay đối với loại xe thông thường thì khi chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe từ trên 10% trở lên đã bị xử phạt hành chính. Chỉ riêng đối với loại xe xi téc chở chất lỏng thì chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế trên 20% mới bị phạt.
Đối với lỗi chở hàng vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường:
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với lỗi vượt quá tải trọng của cầu, đường như sau:
“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.
Như vậy, điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% trở lên đã bị xử phạt hành chính về giao thông đường bộ với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
4.Mức phạt xe Chở quá tải 30%-50%?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự gọi: 1900.6162
Tại điều 24 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:
Điều 24: Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe Chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 30% đến 50%;
Theo quy định nêu trên, với mức vi phạm chở quá tải từ 30-50% với xe có trọng tải trên 5 tấn trở lên sẽ bị xử phạt ở mức 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng ; ( Điểm a, khoản 9 điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
5.Chưa có giấy phép lái xe có bị xử phạt?
Trả lời:
Như vậy, Giấy phép lái xe là một trong những giấy tờ bắt buộc người lái xe phải mang theo khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tại thời điểm cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn phải xuất trình được Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe bạn đang điều khiển. Theo quy định của pháp luật hiện hành hiện nay vẫn chưa có quy định nào về việc thay Giấy phép lái xe bằng các loại giấy tờ khác. Do vậy, khi bị Cảnh sát giao thông kiểm tra, bạn phải xuất trình được Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe mà bạn điều khiển. Chính vì vậy, việc Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt hành chính của bạn là đúng quy định pháp luật.
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô đối với người điều khiển phương tiện không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô đối với người điều khiển phương tiện không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
Căn cứ Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê