1. Mức xử phạt khi đi sai làn đường ?

Xin chào luật sư, em tên M, 24 tuổi, hôm qua chạy ô tô trên quốc lộ, em lỡ chạy sang phần đường của xe máy có vạch nối liền màu trắng, cảnh sát giao thông đòi phạt em 2.500.000 đồng và tước giấy phép lái xe 02 tháng. Luật sư cho em hỏi lỗi đó phạt như vậy có đúng không ạ?
Em xin cảm ơn luật sư ạ !

Luật sư tư vấn:

>> Theo điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định. Ngoài ra, bạn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng. Theo đó, mức phạt vi phạm hành chính tối đa đối với hành vi chạy ô tô không đùng phần đường, làn đường của mình sẽ bị phạt tiền cao nhất là 1.200.000 đồng, biện pháp bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe là 02 tháng.

Kính gửi công ty luật Minh Khuê! Mong công ty hãy tư vấn giúp tôi về lỗi vi phạm giao thông. Tôi chạy xe máy và bật đèn tín hiệu xin vượt bên trái trên làn đường có nét đứt thì bị cảnh sát giao thông (đứng làm nhiệm vụ một mình) bắt lỗi đi sai làn đường quy định. Cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có bị vi phạm lỗi trên không? Xin cảm ơn!

Điểm f Mục G.1 Phụ lục G Quy chuẩn Việt Nam 41:2016/BGTVT ban hành theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định:

“f) Các loại vạch tín hiệu giao thông và mầu vạch được phân loại như sau:

- Vạch đứt khúc trắng: Khi vạch theo chiều dọc đường với tác dụng phân chia các làn xe cùng chiều để lái xe nhận biết điều khiển xe chạy an toàn. Nếu vạch ở đầu đường thì có tác dụng hướng dẫn xe chạy đúng tuyến đường;

- Vạch liền trắng: Khi vạch theo chiều dọc đường với tác dụng phân cách giữa làn xe có động cơ và làn xe không có động cơ, hoặc giới hạn ngoài của đường dành riêng cho xe chạy. Khi vạch ở đầu đường có tác dụng hướng dẫn xe chạy hoặc xe dừng.”

Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn; Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái;. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Như vậy, chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép. Trong trường hợp, bạn chuyển làn đường tại nơi không cho phép thì hành vi này của bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 với mức phạt là phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

Luật sư cho em hỏi, em chưa đủ tuổi điều khiển xe máy, chạy ngược chiều, không mang theo các loại giấy tờ khác thì bị phạt bao nhiêu tiền ạ? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

- Khoản 1 Điều 21: Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

- Điểm a Khoản 4 Điều 21: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

- Điểm i khoản 4 Điều 6: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

- Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21: Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe.

- Điểm đ khoản 4 Điều 30: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Chào luật sư, Em đang đi xe máy và em có thay bóng đèn pha thành bóng đèn gương cầu có ánh sáng màu trắng. Vậy em thay như vậy là có mắc lỗi thay đổi kết cấu của xe không. Và có mắc lỗi gì không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp em!

>> Điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Tư vấn cách xử lý va chạm giao thông trên đường ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc mong nhận được sự tư vấn: Tối ngày 3-9-2015 tôi có điều khiển xe đi xuống nhà người dượng uống rượu. Do cúp điện nên tôi đả điều khiển xe môtô 2 bánh đi về. Trên đường về tôi có gây tai nạn với xe môtô 2 bánh khác chạy ngược chiều với xe tôi, mà xe môtô đó do một thanh niên mới 13 tuổi điều khiển mà xe lại không có đèn xe mà chỉ có đèn pin đội trên đầu.
Do thanh niên đó đội đèn pin pha va lại và có pha vào mặt tôi làm tôi không thấy đường nên đả gây tai nạn bên phần đường của thanh niên đó. Tôi và người thanh niên đó được người dân xung quanh đưa đến bệnh viện cấp cứu. Ngưới thanh niên đó thì bị thương ngoài da ở trán và được khâu vết thương rồi về. Còn tôi thì bị gảy tay phải và xương hàm phải nên phải nằm viện hết 13 ngày. Vào ngày 23-10-2015 cảnh sát giao thông huyện có mời tôi và người thanh niên đó vào giải quyết. Và xử tôi sai với lý do nói xe thanh niên đó không có chạy mà đậu ở lề đường trong khi đó tôi có người làm chứng là xe thanh niên đó đang chạy và bên cảnh sát bắt tôi bồi thường tiền thuốc và sửa chiếc xe người thanh niên đó, và thanh niên đó không bị xử phạt gì hết. Vậy theo luật sư tôi và thanh niên đó sẽ bị xử lý như thế nào nếu thưa ra tòa thì bị xử lý ra sao?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: BĐM

Trả lời:

* Nếu đưa vụ việc ra tòa hai bạn sẽ bị xử lý như sau:

- Về trách nhiệm hình sự:

Theo Luật Giao thông đường bộ 2008 thì điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định là một trong những hành vi bị cấm. Mức nông độ cồn tối đa được quy định tại khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ là 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong tình trạng nông độ cồn vượt quá quy định mà gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 202 Bộ Luật Hình sự 1999 , sửa đổi bổ sung 2009 về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ. Cụ thể:

"1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng…”

- Về trách nhiệm dân sự:

Ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự thì người gây tai nạn còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự. Việc Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được quy định tại Điều 609 Bộ Luật Dân sự 2005 bao gồm:

“1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định”.

Thứ 2, Theo thông tin bạn cung cấp thì người thanh niên còn vi phạm quy định độ tuổi của người lái xe

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về Tuổi, sức khỏe của người lái xe

"1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 58, người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp chiếc xe đó không phải là của người thanh niên thì việc chủ phương tiện cho người khác mượn xe mà người mượn xe để tham gia giao thông không có đủ điều kiện tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Khoản 3 Điều 30 Nghị định này quy định:

“3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe môtô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe môtô, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe môtô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông."

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

3. Mức bồi thường thiệt hại khi ô tô gây ra nạn giao thông ?

Kính chào Luật sư! Tôi cần được tư vấn về trường hợp như sau: tôi bị tai nạn giao thông, do ô tô đâm phải; người điều khiển ô tô có mua bảo hiểm chủ xe cơ giới và đồng ý bồi thường. Thiệt hại về tài sản là 90 triệu đồng.
Tuy nhiên đã hơn 1 tháng tôi vẫn chưa thấy bồi thường, tôi hỏi người gây tai nạn thì họ nói rằng đã yêu cầu bảo hiểm nhưng chưa thấy bảo hiểm trả lời. Vậy tôi muốn hỏi, trường hợp này tôi được chi trả bao nhiêu tiền? Luật có quy định thời gian giải quyết không? Nếu người gây tai nạn không trả tôi có thể kiện công an để truy cứu hình sự không?

Trả lời:​

Trước hết cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi, mọi khó khăn cần tư vấn bạn có thể liên hệ tổng đài 1900.6162; với những câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Mức bồi thường và thời hạn được bồi thường.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, khi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại về tài sản cho người khác thì chủ sở hữu/người vận hành phương tịên sẽ phải bồi thường những thiệt hại sau cho người bị thiệt hại:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Để tính toán số tiền bồi thường cụ thể, hai bên có thể thỏa thuận với nhau. Trong trường hợp bên gây thiệt hại có tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì có thể yêu cầu đơn vị bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ bồi thường thay mình.

Cụ thể: theo điều 5 của Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định về phạm vi bồi thường thiệt hại mà doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện như sau:

1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Theo Thông tư thì mức bồi thường cho một vụ việc gây thiệt hại về tài sản được quy định là: "Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mụcđích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn"

Thời hạn yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường: nguyên tắc là người gây thiệt hại sau khi xảy ra sự kiện thiệt hại thì có trách nhiệm trong thời hạn 05 ngày phải gửi thông báo bằng văn bản và các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới cho doanh nghiệp bảo hiểm. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

Như vậy trường hợp này bạn có thể được bồi thường 100 triệu đồng; và trong thời gian gần một tháng; trường hợp này rõ ràng là doanh nghiệp bảo hiểm đang chậm chễ giải quyết. Bạn cần yêu cầu chủ phương tiện gây thiệt hại làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm, đề nghị trả lời lý do của việc chậm trễ.

2. Trách nhiệm của chủ phương tiện nếu như không bồi thường

Đối với câu hỏi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không nếu như không bồi thường kịp thời, thì trường hợp này hành vi của người điều khiển phương tiện không cấu thành tội phạm. Bởi lẽ, theo quy định của Bộ luật hình sự thì hành vi của một người chỉ cấu thành tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (trường hợp: xâm phạm đến tài sản với giá trị thiệt hại tối thiểu là 100 triệu đồng trở lên); trường hợp của bạn thiệt hại là 90 triệu đồng nên chưa thỏa mãn dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Tuy nhiên, nếu trường hợp chủ phương tiện không thực hiện bồi thường, bạn có thể soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nơi người đó cư trú để khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do gây thiệt hại tài sản người khác.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Mức phạt lỗi lấn tuyến (đi sai làn đường) là bao nhiêu tiền ? Xử lý tai nạn giao thông

4. Công an xã có được quyền điều tiết, phân luồng giao thông ?

Thưa Luật sư, Khi xảy ra tai nạn giao thông trên địa bàn xã Công an xã có được quyền điều tiết, phân luồng giao thông không? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

khoản 9 Điều 9 Pháp lệnh công an xã năm 2008:

"9. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội."

Theo quy định Điều 11 Thông tư 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã quy định:

" Điều 11. Tham gia phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

1. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa); tham gia phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn xã. Việc tham gia phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.

2. Nghiêm cấm Công an xã tùy tiện đặt ra các quy định riêng trái với quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông hoặc tùy tiện ngăn chặn, kiểm soát, gây khó khăn, cản trở cho người và phương tiện tham gia giao thông.

Như vậy, khi trên địa bàn xã có xảy ra tai nạn giao thông thì dẫn đến tình hình mất trật tự an toàn giao thông. Khi đó, công an xã sẽ tham gia phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông thực hiện việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn. Do đó, công an xã có quyền phân luồng giao thông để thực hiện việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đi sai làn đường bị xử phạt như thế nào theo luật giao thông ?

5. Việc dừng xe kiểm tra giấy tờ của Công An giao thông ?

Thưa luật sư! Hiện tại tôi được biết theo thông tư 01/2016 mới nhất. Công an giao thông có quyền dừng phương tiện để kiểm tra giấy tờ, tức là tôi hiểu mình đang đi trên đường, không cần biết có lỗi hay không thì Công an giao thông đều có quyền dừng xe lại và kiểm tra giấy tờ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 01/2016/TT-BCA quy định quyền hạn của cán bộ thực hiện tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ thì cảnh sát giao thông có quyền dừng phương tiện để kiểm tra giấy tờ:

"Điều 5. Quyền hạn

1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật...."

Nhưng không phải trường hợp nào cảnh sát giao thông cũng có quyền dừng phương tiện để kiểm tra giấy tờ, mà chỉ được dừng phương tiện để kiểm soát trong những trường hợp sau:

"- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

- Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện đểkiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

- Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông." ( khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA)

Do đó, cách hiểu của bạn về quyền hạn của cảnh sát giao thông là chưa chính xác, bởi không phải trường hợp nào cảnh sát giao thông cũng được dừng phương tiện tham gia giao thông mà chỉ được dừng phương tiện tham gia giao thông trong 5 trường hợp trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cảnh sát giao thông có được xử phạt lỗi sai làn khi không có biển báo phân làn không ?