- 1. Muốn hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cần phải đạt điều kiện gì?
- 2. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- 3. Giấy tờ chứng minh để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- 3.1. Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- 3.2. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở
- 3.3. Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú
- 3.4. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập
1. Muốn hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cần phải đạt điều kiện gì?
Theo Điều 51 Luật Nhà ở 2014, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, có các điều kiện sau đây:
- Đối với trường hợp được quy định tại khoản 1 của Điều 50 Luật này, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Chưa sở hữu nhà ở cá nhân, chưa mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở hoặc đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập. Hoặc nếu đã có nhà ở cá nhân, diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.
- Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội. Trường hợp không có đăng ký thường trú, phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố đó, trừ khi có quy định khác tại khoản 9 của Điều 49 Luật này.
- Đối với những đối tượng được quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 của Điều 49 Luật này, không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Đối với hộ nghèo, cận nghèo, phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với những đối tượng được quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 của Điều 49 Luật này, không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.
- Đối với trường hợp được quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 50 Luật này, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện theo quy định trong quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp được quy định tại khoản 4 của Điều 50 Luật này, người đăng ký phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và cư trú sau đây:
- Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
- Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.
Tổng quát lại, theo quy định của Luật này, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, người đăng ký phải đáp ứng những điều kiện tại Điều 51.
2. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo quy định của Điều 49 Luật Nhà ở 2014, các đối tượng sau đây được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 51:
(i) Những người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng.
(ii) Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(iii) Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(iv) Người có thu nhập thấp, hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(v) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
(vi) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
(vii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(viii) Những đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 của Điều 81 Luật Nhà ở 2014.
(ix) Học sinh, sinh viên của các học viện, trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập.
(x) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở.
Như vậy, đây là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2014 và phải đáp ứng điều kiện tại Điều 51.
3. Giấy tờ chứng minh để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP), tại khoản 1 Điều 22, các đối tượng quy định trong mục 1 sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội khi xin hỗ trợ nhà ở xã hội, trừ khi họ nộp đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn.
Đồng thời, họ phải cung cấp giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cùng với giấy tờ chứng minh các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập được quy định tại mục 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 như sau.
3.1. Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Các giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
- Đối tượng quy định tại (i) mục 2 cần có giấy tờ chứng minh về đối tượng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng. Đồng thời, cần có xác nhận về tình trạng nhà ở hiện tại và chứng minh chưa nhận được hỗ trợ nhà ở từ Nhà nước, được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Đối tượng quy định tại (iv) mục 2 phải có giấy xác nhận về đối tượng từ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên (nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác).
- Đối tượng quy định tại (v), (vi) và (vii) mục 2 cần có xác nhận từ cơ quan nơi làm việc về đối tượng.
- Đối tượng quy định tại (viii) mục 2 phải có giấy tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở công vụ từ cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp.
- Đối tượng quy định tại (ix) mục 2 cần có giấy tờ chứng minh về đối tượng từ cơ sở đào tạo mà đối tượng đang học tập.
- Đối tượng quy định tại (x) mục 2 cần có bản sao được chứng thực của giấy chứng minh người đó có tên trong Danh sách thu hồi đất ở, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
- Trong trường hợp đối tượng là người khuyết tật, quy định tại Điều 23 Nghị định 100/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP), cần có xác nhận về tình trạng người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
3.2. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở
Các giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở bao gồm:
- Đối tượng quy định tại (i), (iv), (v), (vi) và (vii) mục 2 cần có xác nhận về tình trạng nhà ở hiện tại và chứng minh chưa nhận được hỗ trợ nhà ở, đất ở, được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên (nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác).
- Đối tượng quy định tại (viii) mục 2 cần có giấy xác nhận từ cơ quan quản lý nhà ở công vụ về việc đã trả lại nhà ở công vụ.
- Đối tượng quy định tại (ix) mục 2 cần có xác nhận từ cơ sở đào tạo nơi đối tượng đang học tập về việc chưa được thuê nhà ở tại nơi học tập.
- Đối tượng quy định tại (x) mục 2 cần có xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.
3.3. Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú
Các giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú bao gồm:
- Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội, cần có bản sao chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó.
- Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú, cần có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Việc xác nhận đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú được thực hiện theo quy định của Luật Cư trú.
3.4. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập
Các giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập bao gồm:
- Đối tượng quy định tại (v), (vi), (vii) mục 2 cần có xác nhận từ cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc về mức thu nhập không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Đối tượng quy định tại (iv) mục 2 phải tự kê khai mức thu nhập cá nhân của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin kê khai đó. Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng sẽ liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh thuế thu nhập của các đối tượng này.
Lưu ý: Các đối tượng quy định tại mục 2 phải đáp ứng các điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, theo quy định tại Điều 51 của Luật Nhà ở 2014. Đối với những trường hợp sở hữu nhà ở cá nhân, diện tích nhà ở bình quân không vượt quá 10 m2/người.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết:
- Hồ sơ và thủ tục mua nhà ở xã hội thực hiện như thế nào?
- Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?
- Đã có đất có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật nhà ở trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.