1. Mượn xe máy cầm cố rồi bỏ trốn phạm tội gì ?

Chào luật sư, Em có 1 nội dung cần tham khảo, Tháng 05/2012 e có cho 1 người bạn mượn xe máy, vì bạn đó bảo đang gặp khó khăn cần giúp đỡ nên mượn xe Em đi cầm đồ 2 tuần, nhưng mãi tới hơn 1 tháng vẫn chưa lấy xe cho Em, sau đó Em phát hiện bạn đó đã thanh lý chiếc xe của Em và trốn mất.
Vậy các luật sư cho Em hỏi là nếu Em viết đơn tố cáo thì bạn đó sẽ chịu hình phạt như thế nào ah? vì e đã tới nói chuyện với gia đình họ nhưng gia đình không giải quyết nên Em muốn nhờ tới sự can thiệp của công an ?
Kính mong các luật sư tư vấn trường hợp này giúp Em. Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Hang Nguyen Thi

Mượn xe máy cầm cố rồi bỏ trốn phạm tội gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hành vi mượn xe của người bạn đó mang đi cầm đồ có thể phạm vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự ( nếu người bạn này có mục đích chiếm đoạt xe máy của bạn từ trước khi nhận xe); Nếu sau khi nhận xe mới nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 Bộ luật hình sự. Bạn có thể trình báo sự việc trên với cơ quan công an nơi sự việc xảy ra.

Hình phạt được quy định cụ thể theo Bộ luật hình sự.

Bạn có thể tham khảo các quy định sau đây:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;tài sản là kỷ vật,di vật,đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với bị hại.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, Tòa án sẽ dựa vào giá trị của chiếc xe, tình tiết vụ án cũng như nhân thân của người bạn của bạn sẽ đưa ra mức phạt tù cụ thể.

Trân trọng !

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Tư vấn mức phạt khi cầm cố tài sản của người khác ?

Thưa Luật sư, tôi xin có câu hỏi cần được giải đáp: Tôi có đưa chứng minh nhân dân của mình để đứng ra cầm đồ cho chiếc xe máy của người khác, trước đó người này cầm chiếc xe này cho tôi nhưng vì kẹt tiền nên tôi dẫn người này đến tiệm cầm đồ và đưa CMT của tôi ra để cầm. Tôi không biết là chiếc xe này người này cũng cầm lại từ người khác Nay người chủ của chiếc xe làm đơn kiện vậy mức phạt của tôi sẽ như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo như nội dung mà bạn trình bày, thì bạn dùng CMT của mình mang xe của người khác đi cầm cố, mà bạn không biết chiếc xe máy đó cũng được cầm từ người khác. Vi việc cầm cố của bạn có sự chứng kiến và đồng ý của người cầm xe cho bạn như vậy được hiểu là được sự đồng thuận từ người mang xe đến cầm cố cho bạn. Nên trong trường hợp này hành vi vi phạm pháp luật phải là xuất phát từ việc người kia chưa cho sự đồng ý của chủ xe mà đã mang xe đi cầm cố cho bạn, trường hợp này sẽ thuộc vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định tại điều 175 bộ luật hình sự 2015 thì:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vì vậy, bạn chỉ cần chứng minh mình hoàn toàn không hề biết chiếc xe không phải là của người kia và hỗ trợ chuộc lại xe cho chủ xe.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Mức phạt khi cầm cố tài sản của người khác ?

Thưa Luật sư, tôi xin có câu hỏi cần được giải đáp: Tôi có đưa chứng minh nhân dân của mình để đứng ra cầm đồ cho chiếc xe máy của người khác, trước đó người này cầm chiếc xe này cho tôi nhưng vì kẹt tiền nên tôi dẫn người này đến tiệm cầm đồ và đưa CMT của tôi ra để cầm.
Tôi không biết là chiếc xe này người này cũng cầm lại từ người khác Nay người chủ của chiếc xe làm đơn kiện vậy mức phạt của tôi sẽ như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: T.Đ

Tư vấn mức phạt khi cầm cố tài sản của người khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trong trường hợp của bạn, hành vi đưa tài sản đưa tài sản đi cầm cố của bạn đã được sự chứng kiến đồng thuận của người cầm cố tài sản cho bạn, bản thân bạn hoàn toàn không biết về việc chiếc xe đó không phải là của người kia. Hành vi vi phạm pháp luật ở đây là việc người kia mang xe đi cầm cố cho bạn mà chưa được sự đồng ý của chủ và đây thuộc vào tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp này, bạn chỉ cần chứng minh mình hoàn toàn không biết về việc chiếc xe đưa đi cầm mà không có sự đồng ý của chủ xe và hỗ trợ chủ xe trong việc chuộc lại trước xe máy.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Tư vấn trách nhiệm hình sự khi mượn xe của bạn và đem đi cầm cố ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp. Vấn đề của tôi như sau. Ngày 24/9 vừa qua tôi có mượn bạn tôi là A một chiếc xe gắn máy và nói sẽ trả lại bạn ngay. Tuy nhiên, tôi đã mang chiếc xe đi cầm đồ và chưa trả lại được cho bạn mình.
Tôi cầm chiếc xe máy đó được 20 triệu và dùng số tiền để chi tiêu, hiện tại đã hơn 10 ngày A yêu cầu tôi trả xe nhưng tôi không có khả năng chi trả. Đến nay A làm đơn ra công an để được giải quyết, vậy tôi sẽ bị xử lý như thế nào ?
Mong nhận lại câu trả lời sớm. Xin cảm ơn.

Tư vấn trách nhiệm hình sự khi mượn xe của bạn và đem đi cầm cố ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự miễn phí: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Với những thông tiin bạn cung cấp thì hành vi của bạn có thể cấu thành một trong hai tội danh sau:

+) Thứ nhất: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;tài sản là kỷ vật,di vật,đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với bị hại.

-Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm để người khác tin đó là sự thật.Như vậy ngay từ đầu bạn đã có hành vi lừa dối và có ý định chiếm đoạt tài sản này

-Xét về mặt khách quan, hành vi lừa dối là hành vi đưa ra những thông tin giả. Về mặt chủ quan, người phạm tội biết đó là thông tin giả nhưng mong muốn người khác tin đó la sự thật. hành vi lừa dối như vậy có thể được thực hiện qua lời nói, việc xuất trình những giấy tờ sai sự thật hoặc qua những việc làm cụ thể

Thông thường hành vi chiếm đoạt tài sản xảy ra kế tiếp ngay sau hành vi lừa dối. Nhưng cũng có trường hợp giữa hai hành vi này có khoảng cách nhất định về thời gian. Ở đây cần chú ý tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chỉ coi là hoàn thành khi hành vi chiếm đoạt xảy ra.

-Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp.

-Người phạm tôi biết mình có hành vi lừa dối và mong muốn hành vi lừa dối đó có kết quả để có thể chiếm đoạt được tài sản.

->Như vậy bạn có thể truy tố về tội danh này cùng với đó là mức xử phạt là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

+) Thứ 2: Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Nếu như trong quá trình điều tra, cơ quan công an xác định bạn có căn cứ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì tộ danh này được cáu thành như sau:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải có giá trị từ bốn triệu đồng trở lên thì mới phạm vào tội này, nếu dưới bốn triệu đồng thì phải hội đủ các điều kiện khác của điều luật như gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phạm vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

-> Nếu như bạn bị cơ quan điều tra kết tội vì tội danh này thì mức phạt là cải tạo giữ không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù sáu tháng đến ba năm

Điều 136 Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, án phí ( Bộ luật tố tụng hình sự 2015 )

1. Chi phí quy định tại khoản 4 Điều 135 của Bộ luật này do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu, chỉ định chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa thì do Trung tâm này chi trả.

2. Án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu theo quy định của pháp luật. Người bị kết án phải trả án phí theo quyết định của Tòa án. Mức án phí và căn cứ áp dụng được ghi rõ trong bản án, quyết định của Tòa án.

3. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật này thì bị hại phải trả án phí.

4. Đối với các hoạt động tố tụng do người tham gia tố tụng yêu cầu thì việc chi trả lệ phí, chi phí theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Không trả tiền cầm đồ có bị truy tố không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Cách đây 2 năm tôi có cầm 1 thẻ sinh viên và một chứng minh photocopy với giá trị 1,5 triệu đồng, tôi cũng đóng lãi cho người ta 2 triệu rồi nhưng giờ tôi không có tiền lấy ra. Chủ tiệm gọi điện sẽ gửi lên công an. Hôm nay chủ tiệm gửi giấy về nhà tôi. Vậy nếu tôi không trả thì có bị truy tố gì không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: D.L

Không trả tiền cầm đồ có bị truy tố không ?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Về hành vi cầm thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân:

Căn cứ quy định tại Điều9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội của chính phủ thì:

Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới,cấp lại,đổi chứng minh nhân dân

c) Không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thu hồi,tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây :

a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

b) Tẩy xóa,sửa chữa chứng minh nhân dân

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

3.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân

b) Làm giả chứng minh nhân dân

c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả

4.Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

5.Hình thức sử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Đối chiếu với các quy định nêu trên thì chính bạn cũng đã có hành vi vi phạm pháp luật hành chính khi đưa chứng minh thư nhân dân cho người khác không có thẩm quyền thu giữ. Tuy nhiên, đây chỉ là vi phạm hành chính mức độ không nghiêm trọng. Bản thân ông chủ hiệu cầm đồ, nếu không có các hành vi như tẩy xóa, sửa chữa CMTND của bạn, hay sử dụng CMTND của bạn để thực hiện các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản .v.v. thì không cầu thành tội phạm hình sự và cũng chỉ bị xử lý hành chính ở mức độ nhẹ.

Về việc trả nợ.

Việc vay tiền đã được thực hiện và bạn phải có nghĩa vụ trả tiền phần hợp đồng có hiệu lực.Căn cứ quy định tại Điều 357 bộ luật dân sự 2015 thì:

"Điều 357. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Khi bạn không thể trả nợ thì bên nhận cầm cố có quyền: "Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ"

Tuy nhiên, theo đánh giá của chúng tôi, mục đích của bên chủ tiệm chỉ là thu hồi số nợ của bạn chứ họ không ý định tố cáo để buộc bạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì số tiền không lớn, nên bạn nên thanh toán số tiền còn lại cho họ để tránh những rắc rối không đáng có về mặt pháp lý.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ