Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.
(23).jpg)
Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162
Trả lời:
Thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
- Nghị định số 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài
- Thông tư 42/2003/TT-BTC hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài
- Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- Công văn 763/ BTC-TCT về việc hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
Nội dung trả lời:
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định:
"1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là "thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."
Như vậy, theo quy định trên có thể thấy hoạt động kinh doanh của bạn không thuộc một trong các trường hợp cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh. Do đó, bạn sẽ phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh với thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ được thực hiện theo Điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.
* Các khoản thuế, phí phải nộp khi đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp bao gồm:
- Thuế môn bài
Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại Thông tư 42/2003/TT-BTC thì căn cứ để tính thuế môn bài đối với doanh nghiệp là dựa vào số vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh và được xác định theo mức như sau:
| Bậc thuế môn bài | Vốn đăng ký | Mức thuế Môn bài cả năm |
| - Bậc 1 | Trên 10 tỷ | 3.000.000 |
| - Bậc 2 | Từ 5 tỷ đến 10 tỷ | 2.000.000 |
| - Bậc 3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ | 1.500.000 |
| - Bậc 4 | Dưới 2 tỷ | 1.000.00 |
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế cơ bản, chủ yếu doanh nghiệp phải đóng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC theo đó: Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% hoăc 22% tùy theo doanh thu năm trước liền kề của từng doanh nghiệp.
Áp dụng mức thuế suất 20% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ; mức thuế suất 22% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng.
- Thuế giá trị gia tăng.
Tuỳ vào kỳ kê khai và phương pháp kê khai thuế GTGT, mà DN có cách tính thuế GTGT khác nhau.
+ Đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì có 3 mức thuế VAT đó là: 10%; 5% hoặc 0%
+ Đối với DN kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu thì sẽ tính thuê theo danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.
(Thông tư 219/2013/TT-BTC).
- Thuế thu nhập cá nhân
Thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên của mình. Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:
Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
* Các khoản thuế, phí phải nộp khi đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh bao gồm:
- Thuế môn bài
Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh đăng ký nộp thuế môn bài theo 06 mức như sau:
Đơn vị: đồng
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000 | 1.000.000 |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000 | 750.000 |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000 | 500.000 |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000 | 300.000 |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000 | 100.000 |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000 | 50.000 |
- Thuế giá trị gia tăng: Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Công văn 763/ BTC-TCT. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.
Công thức tính thuế GTGT: Thuế khoán thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành x với doanh thu x với thuế suất thuế GTGT.
- Thuế thu nhập cá nhân: (tương tự quy định đối với doanh nghiệp).
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng.!.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.