- 1. Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?
- 2. Tư vấn chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ ?
- 3. Tư vấn khởi kiện Công ty nợ tiền và không chốt sổ bảo hiểm xã hội ?
- 4. Luật sư tư vấn điều kiện để được hưởng chế độ thai sản?
- 5. Thời gian BHXH chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động ?
- 6. Tư vấn việc làm cho người lao động sau khi nghỉ thai sản
1. Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?
Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi bây giờ là như thế nào, tôi thấy rất rắc rối và không hiểu mình đang trọng dạng lao động nào. Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!

Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019: "2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này."
Khoản 1 Điều 149: "1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn."
Khoản 2 Điều 151: "2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn."
Theo đó, nếu như bạn thuộc các trường hợp được nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 thì cơ quan bạn đã làm đúng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bạn không thuộc các trường hợp đã nêu trên thì việc cơ quan ký hợp đồng lao động có thời hạn lần thứ 3 với bạn là vi phạm quy định của luật lao động. Hợp đồng lao động lần thứ 3 của bạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng lao động thứ 2, bạn làm việc cho cơ quan với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, công ty không có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, trừ trường hợp bạn bị kỷ luật sa thải hoặc công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ. Bạn làm việc với đầy đủ quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, cơ quan của bạn là chi cục Thủy sản của 1 tỉnh miền núi phía Bắc, là đơn vị sự nghiệp công lập. Do đó, các chế độ về quyền của viên chức sẽ được quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019. Và theo Khoản 2 Điều 2 Luật này quy định:
"1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;
b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;
c) Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
Vì vậy bạn đủ điều kiện để ký kết hợp đồng không xác định thời hạn với cơ quan.
Trân trọng./.
>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.
2. Tư vấn chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ ?
Mình xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T.B.V

Trả lời
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Công ty chúng tôi, về vấn đề của bạn, Công ty chúng tôi xin được trả lời như sau:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
"a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."
Đối với trường hợp của bạn, bạn nghỉ ngang tức là đã chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật. Do vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động.
Theo Khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động: "5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật."
Vì vậy công ty có cơ sở để không trả sổ bảo hiểm cho bạn đúng theo quy định của pháp luật.
Trân trọng ./.
3. Tư vấn khởi kiện Công ty nợ tiền và không chốt sổ bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:
Theo quy định tại Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 38 Luật Lao động năm 2019 , khi chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Trường hợp của bạn: Công ty cũ chưa chốt sổ BHXH, nợ tiền bảo hiểm xã hội và chưa thanh toán thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến công ty cũ của bạn hoặc phòng Lao đông - Thương binh xã hội quận Cầu Giấy
Chúng tôi xin cung cấp mẫu đơn khiếu nại cho bạn như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
……, ngày …… tháng….năm ……
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: ……………………………(1)
Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ……………….…………………….(3)
Địa chỉ: ………………………………………………………………….………………..
Khiếu nại: ………………………………………………………………………………(4)
Nội dung khiếu nại: …………………………………………………………………….(5)
…………………………………………………………………………………………….
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có)
Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
(2) Họ tên của người khiếu nại.
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần 2) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có)
Trân trọng./.
4. Luật sư tư vấn điều kiện để được hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:
"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."
Như vậy điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con có 02 trường hợp:
Thứ nhất, người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh hoặc;
Thứ hai, người lao độngđã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Mà theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh tháng 8/2020. Như vậy từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020 bạn phải đóng đủ 06 tháng BHXH để hưởng chế độ thai sản theo trường hợp thứ nhất; hoặc bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020 bạn phải đóng đủ 03 tháng BHXH.
Vì vậy trường hợp của bạn không đáp ứng được điều kiện trên nên bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh của BHXH.
Tuy nhiên Luật bảo hiểm xã hội 2014 có một điểm mới trong quy định về điều kiện hưởng chế độ hưởng thai sản đó là:Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con thì được hưởng chế độ thai sản. Vì vậy, chồng bạn có thể được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
5. Thời gian BHXH chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động ?
Tôi muốn hỏi về thời gian BHXH phải chi trả trợ cấp thai sản cho người lao động và số tiền trợ cấp tôi được nhận là bao nhiêu, nếu BHXH chậm chi trả theo luật thì họ có phải chịu trách nhiệm gì không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.
Người gửi: P.L

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là:
"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."
Như vậy, muốn hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Do bạn không nói rõ khoảng thời gian từ lúc bạn hết thời hạn nghỉ thai sản lần 1 đến lúc bạn sang công ty mới thì việc đóng bảo hiểm xã hội của bạn như thế nào. Nếu bạn đủ điều kiện như trên bạn mới được hưởng chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2014 còn không thì bạn sẽ không được hưởng.
Trường hợp bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
"1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Nếu đã qua thời hạn trên mà bạn không được giải quyết thì bạn có thể khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo trình tự quy định tại Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội 2014. Cơ quan bảo hiểm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Mức hưởng chế độ thai sản:
Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản như sau:
"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày."
Ngoài ra người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
"Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."
3. Trách nhiệm của BHXH khi chậm chi trả chế độ thai sản.
Khoản 1 Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau:
"1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."
Như vậy, khi đã xác định được việc cơ quan BHXH chậm trả chế độ thai sản cho bạn thì phải xem xét tính chất cũng như mức độ của hành vi vi phạm này để áp dụng trách nhiệm pháp lý.
Trân trọng./.
6. Tư vấn việc làm cho người lao động sau khi nghỉ thai sản
.jpg)
Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Bộ luật lao động 2014 áp dụng với người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động ở đây bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài được thành lập ở Việt Nam và tuân theo pháp luật Việt Nam. Như vậy, chế độ của phụ nữ nuôi con nhỏ cũng được thực hiện trong doanh nghiệp nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 140 bộ này quy định về đảm bảo việc làm cho lao động nghỉ thai sản:
"Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tạicác khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản."
Như vậy, theo quy định trên, công ty điều chị xuống làm nhân viên QC nhưng nếu vẫn giữ nguyên mức lương cho chị thì không trái quy định của pháp luật. Nếu công ty áp dụng mức lương thấp hơn mức lương cũ của chị thì trái quy định của pháp luật. Ở đây, chị không vi phạm bất cứ quy định nào công ty và công ty cho chị xuống làm nhân viên với mức lương thấp hơn trước thì nếu không đồng ý với sự sắp xếp này, công ty không có quyền áp đặt chị cũng như dựa vào đó để chấm dứt hợp đồng lao động với chị.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được trả lương ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê