Vậy:
1. Bây giờ bên tôi muốn lấy con dấu thì phải làm sao?
2. Muốn giải quyết các thuế trong thời gian qua như thế nào? ( Cách thức và các loại thuế, bên tôi phải chi trả như thế nào?)
3. Làm báo cáo và đóng thuế định kỳ ra sao?
Và giả xử bên tôi muốn giải thể công ty thì như thế nào? tại sao?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.
Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:
Cơ sở pháp lý
-Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
-Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
-Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
-Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
-Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
-Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
Nội dung phân tích
1.Về việc lấy con dấu
Hiện nay chưa có quy định về xử phạt trong việc lấy con dấu muộn, con dấu của công ty bạn cũng không bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 31/2009/NĐ-CP nên bạn cần mang theo biên lai giấy hẹn, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến cơ quan cấp con dấu cho bạn để lấy con dấu về.
2.Về vệc giải quyết các loại thuế chưa nộp
Kể từ ngày thành lập, công ty bạn đã phát sinh các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, dù có kinh doanh hay không thi công ty bạn cũng phải nộp các hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế (trừ trường hợp có làm thông báo tạm ngừng kinh doanh). Ngoài ra nếu có phát sinh doanh thu và phát sinh khấu trừ thuế thì công ty bạn phải nộp thuế cho cơ quan thuế.
Tuy nhiên trong thời gian qua công ty bạn không đóng bất kỳ loại thuế nào, việc này sẽ được tiến hành như sau:
Do công ty bạn thành lập từ tháng 12/2013 mà không nộp bất kỳ một tờ khai thuế hay hồ sơ quyết toán thuế nào, do bạn không nêu rõ là công ty bạn có hoạt động dẫn đến số tiền thuế phải nộp hay không nên xin được tư vấn cho bạn như sau:
-Nếu công ty bạn chậm nộp tờ khai trên 90 ngày mà không phát sinh số thuế phải nộp thì chỉ bị phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Các sắc thuế công ty bạn phải nộp tờ khai: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (tờ khai tạm tính quý từ tháng 12/2013 đến quý 3 năm 2014), thuế thu nhập cá nhân (nếu phát sinh khấu trừ thuế), hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu phát sinh trả thu nhập), tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tên công ty)
Điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định:
“d) Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế hoặc vi phạm hành chính về thuế nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
Trường hợp trong cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều loại thuế khác nhau thì người nộp thuế bị xử phạt về từng hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng sắc thuế;
Trường hợp, cùng thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì: hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm thủ tục thuế với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; trường hợp có hồ sơ khai thuế chậm nộp quá 90 ngày thuộc trường hợp xử phạt về hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.”
Khoản 6 Điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC quy định:
“6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này”
Vì công ty bạn là công ty mới thành lập từ tháng 12/2013, thời gian đó thông tư 156/2013/TT-BTC về khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý vẫn chưa được sửa đổi bởi thông tư 151/2014/TT-BTC, nên công ty bạn sẽ khai thuế GTGT theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Vì hoạt động dạy ngoại ngữ là đối tượng không chịu thuế GTGT nên công ty bạn sẽ không phát sinh số thuế phải nộp đối với hoạt động này.
Tờ khai thuế TNCN nộp theo tháng nếu công ty bạn phát sinh khấu trừ thuế và phải nộp đủ số tiền thuế đã khấu trừ của người lao động. Quyết toán thuế TNCN theo năm nếu phát sinh trả thu nhập.
Tờ khai tạm tính quý TNDN nộp theo quý và nộp tiền tạm tính quý và nộp hồ sơ quyết toán theo năm.
Công ty bạn tiến hành nộp bổ sung các hồ sơ khai thuế để làm căn cứ nộp hồ sơ và tính thuế cho các kỳ tiếp theo.
Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn chưa nộp bất kỳ một loại thuế gì thì có thể hiểu công ty bạn cũng chưa nộp thuế môn bài. Thuế môn bài là một loại thuế bắt buộc phải nộp khi đứng ra hoạt động, cho dù công ty bạn có kinh doanh thực tế hay không (trừ trường hợp thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh). Theo nhưng thông tin bạn cung cấp thì vốn điều lệ của công ty bạn là 2 tỷ, vậy số thuế môn bài năm đầi tiên bạn phải nộp là 1.500.000 đồng/ năm (theo hướng dẫn tại thông tư 42/2003/TT-BTC), tuy nhiên do bạn thành lập vào cuối năm nên sẽ phải nộp 750.000.đồng.
Trường hợp này của bạn, để có thể điều chỉnh lại toàn bộ hồ sơ thì bạn phải tiến hành nộp bổ sung hết các hồ sơ phải nộp của các kỳ, nộp tiền phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế, nộp đủ số thuế thiếu, nộp tiền phạt chậm nộp tiền thuế (0.05% x số ngày chậm nộp x số tiền chậm nộp). Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên không thể xác định cho bạn các loại thuế cụ thể bạn phải nộp và tiền phạt như thế nào. Bạn có thể căn cứ vào những thông tin trên để xác định chính xác số hồ sơ và số thuế phải nộp.
3.Về các loại báo cáo thuế và đóng thuế định kỳ
Sau khi đã nộp hoàn thiện, bổ sug hết các hồ sơ khai thuế, tiền thuế, tiền phạt thì tại thời điểm hiện tại (năm 2015) công ty bạn phải nộp các loại tờ khai sau:
-Tờ khai thuế GTGT
-Tờ khai thuế TNCN nếu phát sinh khấu trừ thuế TNCN của người lao động
-Tờ khai quyết toán thuế TNDN (quyết toán khi kết thúc năm)
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN nếu có phát sinh trả thu nhập cho người lao động (quyết toán khi kết thúc năm)
Các loại thuế phải nộp
-Thuế TNDN tạm tính quý
-Thuế môn bài nộp vào ngày 30/01 hàng năm
- Thuế TNCN nếu có phát sinh khấu trừ thuế TNCN của người lao động
-Thuế GTGT nếu có hoạt động kinh doanh khác ngoài dạy học và bán sách giáo khoa.
-Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu công ty có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho công ty. Thuế này nộp hai kỳ, kỳ 1 chậm nhất là ngày 31/05, kỳ 2 chậm nhất là ngày 31/10.
4. Thủ tục giải thể công ty
Khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”
Như vậy, công ty bạn phải tiến hành thanh toán hết các khoản nợ thì mới được giải thể, công ty bạn có số tiền thuế chưa nộp đủ thì công ty bạn phải tiến hành nộp đủ số tiền thuế còn nợ, còn thiếu, tiền phạt thì mới được tiến hành thủ tục giải thể.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp: Điều 40 Nghị định 102/2010/NĐ-CP
“a) Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
c) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
d) Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
đ) Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
e) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.”
Trình tự, thủ tục: Điều 24 thông tư 01/2013/TT-BKHĐT
“1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp cho cơ quan thuế, cơ quan công an cấp tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể hợp lệ của doanh nghiệp. Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V-12 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể và xóa tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký kinh doanh nếu cơ quan thuế và cơ quan công an không có yêu cầu khác. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V-13 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đối với hồ sơ giải thể chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp đã có Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu, các giấy tờ phải nộp bổ sung hoặc phải sửa đổi của doanh nghiệp theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh không phải đóng dấu.”
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp