Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Đới tượng người có công với cách mạng gồm những ai?

Điều 3, Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 ngày 9.12.2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng (có hiệu lực từ 1.7.2021) quy định Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

1. Người có công với cách mạng bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 1.1.1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 1.1.1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Liệt sĩ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31.12.1993; người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

Như vậy, từ 1.7.2021, những đối tượng trên sẽ được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Ưu đãi về cấp đất làm nhà ở đối với người có công với cách mạng

1. Vấn đề về trao quyền sử dụng đất

– Trong trường hợp này, bạn là bệnh binh đang được nhận trợ cấp hàng tháng của Nhà nước thì việc xin cấp đất làm ở nhà hiện tại chưa có văn bản pháp luật chính thức nào quy định cụ thể về chế độ chính sách cấp đất cho bệnh binh.

– Căn cứ vào Điều 17 Luật đất đai 2013 như sau:

“Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:

1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;

2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

3. Công nhận quyền sử dụng đất.”

Khoản 4 Điều 4 và Khoản 5 Điều 20 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và Điều 55 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng quy định thương binh được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở như sau:

Theo điều 55 Nghị định 33/2013/NĐ-CP quy định:

1. Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ cải thiện nhà ở tùy theo hoàn cảnh, công lao đóng góp của từng người và khả năng của Nhà nước, địa phương.

Việc hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào chế độ ưu đãi cao nhất mà người đó được hưởng và chỉ giải quyết một lần.

2. Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ nếu mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ nếu được Nhà nước giao đất làm nhà ở thì tùy theo công lao đóng góp sẽ được giảm một phần tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, về mặt quy định thì bố bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở của nhà nước. Tuỳ theo
điều kiện và khả năng của địa phương, việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở có thế áp dụng một trong các hình thức sau đây (căn cứ Điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 117/2009/QĐ-TTg):

– Người có công với Cách mạng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không thể tạo lập được nhà ở mà chưa được thuê nhà của Nhà nước hoặc bị mất nhà do thiên tai, hoả hoạn… thì tuỳ theo điều kiện của địa phương, hoàn cảnh và công lao của từng người được xét tặng
"Nhà tình nghĩa", được giao đất làm nhà ở, hoặc được mua nhà trả góp.

– Người có công với Cách mạng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng nhà ở quá dột nát, chật chội, không bảo đảm điều kiện sống trung bình so với cộng đồng nơi họ cư trú mà không có khả năng khắc phục thì tuỳ theo hoàn cảnh của từng người và khả năng của từng địa phương mà hỗ trợ họ cải tạo, sửa chữa nhà ở.

– Người có công với Cách mạng là thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên nếu mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thì được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở và đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ ở.

Như vậy, gia đình bạn có nhu cầu sử dụng đất thì có thể xin Nhà nước giao đất theo thủ tục thông thường và không có chính sách hỗ trợ đặc biệt nào trong trường hợp của bạn.

2. Vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư. Miễn giảm lệ phí trước bạ.

– Căn cứ Điều 57 Luật đất đai 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

– Như vậy, bạn có thể chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 nêu trên.

– Sau khi đã làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư, bạn có thể làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Theo Khoản 3 Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, không có trường hợp nào quy định về việc thương binh, bệnh binh được miễn lệ phí trước bạ. Do đó, trong trường hợp này, khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn không thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ.

– Tuy nhiên, căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC  quy định về các trường hợp miễn tiền sử dụng đất. 

“1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.”

– Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014. Dựa vào các căn cứ nêu trên, trong trường hợp của bạn, bạn có thể mua đất nông nghiệp, sau đó làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn sẽ không được miễn lệ phí trước bạ nhưng có thể được miễn tiền sử dụng đất. 

Về mặt thực tế, để thực hiện việc cấp nhà/đất còn tùy thuộc rất lớn vào quỹ đất của địa phương, vào khả năng và chính sách của từng địa phương. Để xin hưởng các hỗ trợ về nhà ở, gia đình bạn cần đến phòng làm việc của cán bộ Lao động – Thương binh xã hội hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính UBND cấp xã (đối với những UBND cấp xã thực hiện theo cơ chế 1 cửa) để được hướng dẫn thực hiện thủ tục theo quy định.

Ưu đãi về hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Dẫn theo pháp luật đất đai thì được bồi thường giá trị thửa đất và chi phí đầu tư vào đất theo điều 3 và điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP:

Điều 3

1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 Luật đất đai

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

a) Chi phí san lấp mặt bằng;

b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Điều 6

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất…

Ngoài ra còn được tạo điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật đất đai 2013

2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê