1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội

1.1 Hiểu thế nào về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm là một hình thức bảo vệ trước các tổn thất tài chính. Nó được sử dụng như một phương pháp quản lý rủi ro, chủ yếu để bảo vệ chống lại những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra. Đơn vị cung cấp bảo hiểm có thể là cơ quan Nhà nước, công ty hoặc tổ chức bảo hiểm. Xã hội là một nhóm cá nhân có mối liên hệ xã hội thường xuyên, hoặc một tập thể lớn có chung lãnh thổ không gian hoặc xã hội. Xã hội thường chịu sự điều chỉnh từ quyền lực chính trị và các kỳ vọng văn hóa. Hiện nay, tại Việt Nam, Bảo hiểm xã hội là một chính sách an sinh được triển khai và thực hiện bởi cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014, "Bảo hiểm xã hội" được xác định là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ gặp giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết. Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để đóng góp cho chương trình này. Bảo hiểm xã hội là một chính sách an sinh hữu ích cho những người tham gia, được tổ chức và bảo đảm bởi Nhà nước dựa trên các văn bản pháp lý. Qua việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội, người tham gia sẽ được hưởng một phần thu nhập khi gặp giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động. Hiện nay, có hai hình thức tham gia Bảo hiểm xã hội, bao gồm tham gia bắt buộc và tham gia tự nguyện, tùy thuộc vào đối tượng và quyền lợi mà người tham gia được hưởng.

 

1.2 Hiểu thế nào về chế độ hưu trí 

Các quy định tại Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 xác định các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Đối với người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, các chế độ bao gồm:

- Chế độ ốm đau.

- Chế độ thai sản.

- Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

- Chế độ hưu trí.

- Chế độ tử tuất.

(2) Đối với người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

(3) Ngoài ra, còn có Bảo hiểm hưu trí bổ sung do chính phủ quy định, như quy định tại khoản 7, điều 3 của Luật.

Hưu trí là thuật ngữ chung dùng để chỉ những người đã về hưu hoặc nghỉ hưu theo chế độ và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Thường là những người cao tuổi, có thâm niên công tác trong quá trình lao động (trừ trường hợp các công việc nặng nhọc, độc hại được cho nghỉ hưu sớm). Chế độ hưu trí là một trong những quyền lợi mà người lao động sẽ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội. Chế độ hưu trí là chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người lao động khi họ đạt đến tuổi lao động qui định theo pháp luật.

 

2. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí trước tuổi được quy định như sau:

- Đối với người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Có thời gian đóng BHXH từ 20 năm trở lên.

- Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Được nghỉ hưu sớm 5 năm so với tuổi quy định trong các trường hợp sau đây:

- Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Có đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

- Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí.

b) Được nghỉ hưu sớm 10 năm so với tuổi quy định trong các trường hợp sau đây:

- Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Là công an, bộ đội có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

c) Được nghỉ hưu luôn mà không xét đến tuổi trong các trường hợp sau đây:

- Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

 

3. Cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, dù nghỉ hưu trước tuổi hay đủ tuổi thì lương hưu của người lao động đều được tính theo công thức sau:

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương đóng BHXHD

Trong đó:

* Tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Lao động nữ được hưởng: Đóng BHXH 15 năm tính hưởng 45%. Sau đó, cứ mỗi thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%.

- Lao động nam được hưởng: Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi: Đóng BHXH 20 năm tính hưởng 45%. Sau đó, cứ mỗi thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%.

- Mức hưởng lương hưu tối đa là 75%.

- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động: Bị trừ tỷ lệ hưởng:

+ Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị trừ 2%.

+ Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ: Lẻ dưới 6 tháng: Không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu. Lẻ từ 6 tháng trở lên: Giảm 1%.

- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi còn lại: Được giữ nguyên tỷ lệ hưởng.

 

4. Thủ tục hưởng chế độ hưu trí trước tuổi

4.1 Hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi

Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội, các hồ sơ cần thiết để hưởng lương hưu được quy định như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội đã được công ty chốt sổ.

- Quyết định nghỉ việc hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng hưởng chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội. Kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, thành phần hồ sơ hưởng lương hưu sẽ bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Đơn đề nghị hưởng lương hưu.

Đối với người đang chấp hành hình phạt tù, cần có giấy ủy quyền để làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu. Trong trường hợp xuất cảnh trái phép, cần có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp. Đối với trường hợp người mất tích trở về, cần có Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

4.2 Thủ tục nghỉ hưu trước tuổi

Khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện để về hưu sớm theo quy định tại Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy trình thủ tục nghỉ hưu trước tuổi diễn ra theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người lao động sẽ chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo yêu cầu như đã nêu ở phần trước.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nếu người lao động vẫn đang làm việc tại thời điểm nghỉ việc và hưởng lương hưu, và vẫn dưới sự quản lý của công ty, họ sẽ nộp hồ sơ cho công ty. Công ty sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, họ sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện nơi cư trú.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong vòng 30 ngày tính từ thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động (đối với trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội) hoặc người lao động (đối với trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong vòng 20 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Do đó, người đóng bảo hiểm xã hội có thể tự làm hồ sơ hưởng chế độ hưu trí trước tuổi nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên. Người lao động có thể tự làm và nộp hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết liên quan sau: 

1. Trình tự, thủ tục hưởng chế độ hưu trí theo quy định pháp luật hiện hành

2. Mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí mới nhất năm 2023

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Người đóng bảo hiểm xã hội có được tự làm hồ sơ hưởng chế độ hưu trí trước tuổi không?" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài: 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.