1. Mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí

Mẫu số 12-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

 

                  Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ......................................... 

Tên tôi là: .............. sinh ngày .......... tháng ........... năm ...................................... 

Số sổ BHXH: ......... , Số CMND ..... cấp ngày   ........  tháng ...... năm ..... tại …… 

Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) .............................................................. 

Số điện thoại (nếu có): ............................................................................................ 

Hiện cư trú tại: ......................................................................................................... 

 ................................................................................................................................ 

Nay tôi làm đơn này đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ........  xem xét, giải quyết chế độ hưu trí cho tôi kể từ ngày …. tháng .... năm  ...........

Tôi xin đăng ký:

- Địa chỉ nơi cư trú khi hưởng lương hưu: .............................................. 

................................................................................................................. (1)

- Nơi khám chữa bệnh BHYT ban đầu: ................................................... 

................................................................................................................ (2).

(3) Tôi đề nghị được nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản: ….…, số tài khoản: …..., mở tại Ngân hàng ……….… , chi nhánh ………………...…… (4) ........................................... 

 

 ............., ngày ....... tháng ..... năm .....

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- (1) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố;

- (2) Nơi KCB ban đầu do cá nhân lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh có ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (Trạm y tế xã, hoặc Bệnh viện đa khoa huyện/tương đương, hoặc các cơ sở KCB  khác theo phân cấp của ngành y tế); nếu thuộc đối tượng người có công với cách mạng thì ghi rõ thuộc đối tượng người có công với cách mạng sau tên cơ sở khám chữa bệnh đã đăng ký;

- (3) Trường hợp có yêu cầu nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo;

- (4) Người lao động tham gia BHXH bắt buộc nộp hồ sơ chậm so với quy định hoặc mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng thì giải trình rõ trong thời gian nộp hồ sơ chậm làm gì, cư trú ở đâu, có xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị phạt tù giam không và cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giải trình hoặc nêu rõ mất giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ.

(Mẫu này áp dụng đối với người đang đóng BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH, người chờ hưởng chế độ và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc)

 

2. Điều kiện để hưởng lương hưu 

Căn cứ theo quy định tại Điều 54, 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về điều kiện được để được hưởng lương hưu cần đáp ứng hai điều kiện như sau:

- Đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên. 

- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và Bộ luật lao động.

 

2.1 Người lao động nghỉ hưu trong điều kiện bình thường

- Đối với nữ:

+ Đủ 55 tuổi 04 tháng và đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội 

+ Đủ 50 tuổi 04 tháng thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • ​Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021.

+ Đủ 45 tuổi 04 tháng khi có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao (trường hợp này pháp luật không quy định về độ tuổi)

- Đối với nam:

+ Đủ 60 tuổi 03 tháng và đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội.

+ Đủ 55 tuổi 03 tháng thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021.

+ Đủ 50 tuổi 03 tháng và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao (Trường hợp này pháp luật không quy định độ tuổi).

 

2.2 Người lao động bị suy giảm khả năng lao động 

- Đối với nữ:

+ Đủ 50 tuổi 04 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

+ Đủ 45 tuổi 04 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Không quy định độ tuổi với trường hợp sau: Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và  Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hải, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành.

- Đối với nam:

+ Đủ 55 tuổi 03 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

+ Đủ 50 tuổi 03 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+ Không quy định độ tuổi với trường hợp sau: Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và  Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hải, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành.

 

3. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí 

Căn cứ Mục 1.2.2 Điều 6 Chương III về Quy trình giải quyết hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019, tùy trường hợp mà người lao động chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây.

* Đối với trường hợp người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị

- Sổ Bảo hiểm xã hội

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí…

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

* Đối với trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối với trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích), hồ sơ bao gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội 

- Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động như trên.

- Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) đối với trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi…

* Trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu

- Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu 14-HSB).

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.

- Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).

- Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp…

Người lao động sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên thì nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội huyện hoặc Bảo hiểm xã hội  tỉnh nơi đơn vị người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội  (theo Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019).

 


4. Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí

Tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

- Với người tham gia Bảo hiểm xã hội  bắt buộc, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

- Với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

5. Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện như trên được tính như sau:

* Mức lương hưu cơ bản

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Trong đó:

  • Với lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng 19 năm đóng BHXH vào 2021, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. Sau đó mỗi năm đóng cộng 2%, tối đa bằng 75%.
  • Với lao động nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
  • Với lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

+ Đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

+ Từ đủ 16 - 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

* Mức lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Theo khoản 3 Điều này, mức lương hưu hàng tháng của người đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lưu ý: Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu như trên bằng mức lương cơ sở. Bởi vì, mức lương cơ sở 2021 giữ nguyên là 1,49 triệu đồng nên mức lương hưu hàng tháng thấp nhất là 1,49 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.