>> Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời.
1. Thế nào là tai nạn lao động?
Theo quy định tại Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 có quy định về tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động và gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Tai nạn lao động thường là sự cố rủi ro bất ngờ xảy ra trong quá trình lao động gây thiệt hại về sức khỏe và tính mạng của người lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc và nghĩa vụ lao động. Pháp luật quy định rất cụ thể và chi tiết về tai nạn lao động; được coi là tai nạn lao động là một trong các trường hợp: tai nạn xảy ra trong giờ làm việc, tại nơi làm việc; tai nạn xảy ra ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; tai nạn xảy ra trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động. Nguyên nhân của tai nạn lao động chủ yếu là do an toàn lao động không được đảm bảo hoặc do các nguồn nguy hiểm trong quá trình sản xuất gây ra; hậu quả của tai nạn lao động và người lao động sẽ bị suy giảm khả năng lao động hoặc thậm chí là tử vong. Do đó, người sử dụng lao động luôn luôn phải có trách nhiệm ngăn ngừa và bồi thường, trả các khoản chi phí cấp cứu, Điều trị và trả lương trong thời gian điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động.
Tai nạn lao động làm chết người lao động hay còn gọi là tai nạn lao động chết người, là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc vào một trong các trường hợp sau: chết tại nơi xảy ra tai nạn; Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu; Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y; Người Lao động được tuyên bố chết theo kết luận của tòa án đối với trường hợp mất tích. Tai nạn lao động và người lao động bị thương nặng hay còn gọi là tai nạn lao động nặng, là tai nạn lao động làm cho người lao động ít nhất một trong các chấn thương theo quy định của pháp luật. Tai nạn lao động làm cho người lao động bị thương nhẹ là tai nạn lao động thuộc vào các trường hợp theo quy định của pháp luật. Sau khi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật. Đối với các vụ tai nạn theo quy định làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người nó không chịu lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn; trong trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Người sử dụng lao động phải khai báo bằng cách thức nhanh nhất với Thanh tra Sở lao động - Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn. Trường hợp làm chết người thì phải báo ngay cho cơ quan công an cấp huyện. Nội dung khai báo sẽ theo mẫu quy định của pháp luật.
2. Quyền lợi của người lao động được hưởng khi bị tai nạn lao động
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn lao động có thể sẽ được hưởng chế độ ốm đau hoặc tai nạn lao động tùy vào trường hợp cụ thể. Nếu người lao động bị tai nạn giao thông dẫn đến tử vong, thì thân nhân của người đó sẽ được hưởng quyền lợi liên quan đến chế độ tử tuất. Căn cứ nội dung được quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định người lao động trong trường hợp sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu đắp ứng đồng thời các điều kiện sau đây: Bị Ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động, phải nghỉ việc; Có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp người ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy. Như vậy, nếu người lao động không thuộc vào các trường hợp tai nạn lao động thì khi bị tai nạn lao động và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì người đó sẽ được hưởng chế độ ốm đau. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được quý bảo hiểm y tế chi trả các khoản chi phí cụ thể theo quy định của pháp luật: khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; khám bệnh để sang lọc, chuẩn đoán sớm một số bệnh; vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kĩ thuật.
Đồng thời, người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm trong việc bảo đảm quyền lợi của người Lao động khi bị tai nạn lao động. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hàng tháng theo như thỏa thuận của cả hai bên. Người lao động bị tai nạn lao động mà không phải do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì người sử dụng lao động sẽ bồi thường với các mức:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5% - 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% thì được cộng thêm 0,4 Tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% - 80%;
- Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;
- Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được nhận trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức áp dụng đối với trường hợp không có lỗi được nêu theo quy định.
Và người lao động bị tai nạn lao động cũng sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% - 30% thì được hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần được quy định cụ thể như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp được quy định thì còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp. Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ và có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương sẽ được căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó. Nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng được quy định: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp theo quy định thì hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ sẽ được tính thêm 0,3% mất tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.Trong trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ và có khoảng thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
3. Các nguyên tắc bồi thường tai nạn lao động
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc bồi thường tai nạn lao động như sau: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường nên nó và không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó. Việc bồi thường với người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật: lần thứ nhất bồi thường sẽ căn cứ vào mức phần trăm suy giảm khả năng lao động, hay tỷ lệ tổn thương cơ thể trong lần khám đầu tiên; từ lần thứ hai trở đi sẽ căn cứ vào mức phần trăm suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức phần trăm suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.
Theo quy định của pháp luật thì các trường hợp sẽ bồi thường tai nạn lao động như sau: Người Lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên họ bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác; và không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên.
4. Mức bồi thường tai nạn lao động theo quy định của pháp luật hiện hành
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về mức bồi thường tai nạn lao động. Mức bồi thường đối với người bị tai nạn đâu, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật thì sẽ được tính tùy thuộc vào khả năng suy giảm của người lao động đó. Cụ thể, nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì sẽ được bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động đó hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10% thì mức bồi thường sẽ bằng 1,5 tháng tiền lương cho người lao động đó. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được góp thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức cụ thể: Tbt = 1,5 + {( a - 10 ) x 0,4}
Trong đó:
- Tbt: là mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11 % trở lên (Đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: là mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: là hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%
Theo quy định của pháp luật thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp và trả cho người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng theo quy định thì được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không đủ 06 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường trợ cấp là tiền lương được tính bình quân của các tháng liền kề trước thời điểm xảy ra tai nạn lao động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp. Mức tiền lương tháng quy định sẽ được xác định theo từng đối tượng:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân thì mức tiền lương tháng bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp khác (nếu có) liên quan đến tiền lương;
-Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao gồm mức lương phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động;
- Đối với người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có mức lương học nghề, tập nghề thì mức lương tháng là tiền lương học nghề, tập nghề do hai bên thỏa thuận; trong trường hợp không còn mức lương học nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp theo quy định là mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố tại địa điểm người học nghề, tập nghề làm việc;
- Đối với công chức, viên chức trong thời gian tập sự thì mức lương tháng này tiền lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Đối với người lao động trong thời gian thử việc thì mức lương tháng này tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận và theo quy định của pháp luật lao động áp dụng.
5. Người lao công bị tai nạn trong lúc làm việc mức bồi thường như thế nào?
Căn cứ pháp lý: Bộ Luật Lao động năm 2019
Theo như bạn trình bày, thì mẹ bạn bị tai nạn giao thông gãy chân, bà hiện tại đã đi lại được; nhưng công ty lại đòi chấm dứt hợp đồng lao động với lý do mẹ bạn không đủ sức khỏe làm việc. Việc công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động đối với mẹ bạn được hiểu rằng công ty đang muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với mẹ bạn. Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về các trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau:
- Người Lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, Điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền trừ trường hợp pháp luật có quy định;
- Người Lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý;
- Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Cùng với đó tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng có quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp:
- Khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
- Người Lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quán lửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa phục hồi. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động sẽ xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động đó.
Như vậy, Theo quy định của pháp luật thì công ty A sẽ không được quyền chấm dứt hợp đồng lao động với mẹ bạn. Chỉ trừ trường hợp: mẹ bạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với trường hợp mẹ bạn ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty; hoặc mẹ bạn đã điều trị 06 tháng liên tục đối với trường hợp mẹ mày ký kết hợp đồng lao động có xác định thời hạn với công ty và thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; hoặc trong trường hợp mẹ bạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, đối với trường hợp mẹ bạn ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn, có thời hạn dưới 12 tháng; mà trong 12 tháng đó khả năng lao động của mẹ bạn chưa được phục hồi.
Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý có liên quan thì vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!
----------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:
1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;
2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;
3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;
4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;