1. Trong tháng 11 có ngày lễ nào?

Có thể nói trong tháng 11 có khá nhiều ngày lễ, bao gồm trong nước và cả quốc tế cụ thể:

Về một số ngày lễ quan trọng trong nước, chúng ta có thể kể đến những dịp sau:

Đầu tiên, ngày 09/11 hàng năm được xác định là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là ngày mà vào năm 1946, Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà đã được ban hành.

Tiếp theo, ngày 18/11 hàng năm là Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một sự kiện mang ý nghĩa quan trọng, đánh dấu sự quan tâm, vận động và hướng dẫn tầng lớp nhân dân cùng cán bộ để phát huy tất cả tiềm năng và sự sáng tạo, từ đó đóng góp cho sự phát triển của đất nước.

Ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam, được tổ chức lần đầu vào năm 1982. Ngày này được coi là ngày truyền thống để tôn vinh những người giáo viên, những người đã đóng góp cho sự phát triển của giáo dục từ thời điểm đó đến nay.

Ngày 23/11 hàng năm là Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập vào ngày 23/11/1946, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam không chỉ chăm sóc về mặt vật chất và tinh thần cho những người khó khăn, nạn nhân chiến tranh, mà còn tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và nhiều hoạt động khác.

Các ngày lễ quốc tế trong tháng 11 được liệt kê như sau:

Ngày 10/11 hàng năm là Ngày Khoa học Thế giới vì Hòa Bình và Phát Triển (World Science Day for Peace and Development), nhằm thúc đẩy nhận thức về hòa bình và phát triển toàn cầu.

Ngày 14/11 hàng năm là Ngày Đái tháo đường Thế giới, được tổ chức lần đầu vào ngày 14/11/1991, để tưởng nhớ sinh nhật của Frederick Banting - người đồng sáng tạo insulin, phương pháp quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường.

Ngày 16/11 hàng năm là Ngày Quốc tế Khoan Dung, được UNESCO tuyên bố vào ngày 16/11/1995, nhằm thúc đẩy sự hiểu biết và khoan dung giữa các dân tộc và tôn giáo.

Ngày 19/11 hàng năm là Ngày Quốc tế Nam giới, thể hiện sự tôn trọng và tôn vinh đối với những đóng góp của nam giới đối với quốc gia và gia đình. Cũng là Ngày Toilet Thế giới, được Liên Hợp Quốc chọn để tăng cường nhận thức và hỗ trợ giải quyết vấn đề vệ sinh, đặc biệt là tại những quốc gia có nguy cơ vệ sinh thấp.

Ngày 20/11 hàng năm là Ngày Thiếu nhi Thế giới, được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua vào ngày 20/11/1954, nhằm thúc đẩy phúc lợi và an sinh cho trẻ em trên toàn thế giới.

Ngày 21/11 hàng năm là Ngày Truyền hình Thế giới, khuyến khích trao đổi chương trình và thảo luận về các vấn đề như hòa bình, an ninh, và phát triển toàn cầu, đồng thời tăng cường trao đổi văn hóa.

Ngày 25/11 hàng năm là Ngày Quốc tế Xóa bỏ Bạo lực đối với Phụ nữ, được Liên Hợp Quốc chọn để nâng cao nhận thức và hỗ trợ các chiến dịch chống bạo lực đối với phụ nữ tại các quốc gia.

 

2. Người lao động được nghỉ những ngày lễ nào trong tháng 11?

Theo quy định tại Điều 112 của Bộ Luật Lao động 2019, các ngày nghỉ lễ và tết được xác định cụ thể như sau:

- Người lao động có quyền được nghỉ làm việc và nhận đầy đủ lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết Âm lịch: 05 ngày;

+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

+ Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ theo quy định ở khoản 1, còn được nghỉ thêm 01 ngày vào dịp Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày vào dịp Quốc khánh của nước mình.

- Hàng năm, dựa trên điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể về ngày nghỉ theo quy định tại điểm b và điểm đ của khoản 1 của Điều này.

Dựa vào thông tin trên, có thể thấy rằng trong một năm, người lao động sẽ được nghỉ ít nhất 11 ngày lễ và tết, đồng thời nhận đầy đủ lương trong những ngày này. Cụ thể:

- Tết Dương lịch: 1 ngày nghỉ (ngày 01/01).

- Tết Nguyên đán: 5 ngày nghỉ.

- Giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày nghỉ (ngày 10/3 âm lịch).

- Chiến thắng 30/4: 1 ngày nghỉ - Quốc tế lao động: 1 ngày nghỉ (ngày 01/5).

- Quốc khánh: 2 ngày nghỉ (ngày 02/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau).

Tùy thuộc vào từng năm, người lao động còn có thể được nghỉ thêm các ngày lễ, tết khi chúng trùng vào các ngày nghỉ cuối tuần và sẽ được nghỉ bù. Ví dụ, trong năm 2023, tổng số ngày nghỉ của người lao động có thể là khoảng 19 ngày.

Do đó, trong tháng 11, người lao động vẫn tiếp tục làm việc bình thường mà không có bất kỳ ngày nghỉ lễ nào theo quy định của pháp luật.

 

3. Người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất bao nhiêu giờ?

Theo quy định tại Điều 111 của Bộ Luật Lao động 2019, việc nghỉ hằng tuần được chi tiết như sau:

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt khi chu kỳ lao động không thể thực hiện việc nghỉ hằng tuần, người sử dụng lao động phải đảm bảo rằng người lao động sẽ được nghỉ ít nhất 04 ngày trong một tháng tính bình quân.

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật hoặc ngày khác trong tuần, nhưng điều này phải được ghi rõ trong nội quy lao động.

- Trong trường hợp ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại Điều 112, Bộ luật Lao động, người lao động sẽ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Do đó, theo quy định này, người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất là 24 giờ liên tục. Trong những trường hợp đặc biệt khi chu kỳ lao động không thể thực hiện việc nghỉ hằng tuần, người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo rằng người lao động sẽ được nghỉ ít nhất 04 ngày trong một tháng tính bình quân.

 

4. Người lao động làm việc vào các ngày nghỉ lễ thì được tính lương thế nào?

(1) Đối với người lao động hưởng lương theo tháng, tuần, giờ:

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 55 trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động hưởng lương theo thời gian sẽ được trả tiền làm thêm giờ khi thực hiện công việc ngoài thời gian làm việc bình thường, theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019, và được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Trong trường hợp người lao động làm việc theo chế độ hưởng lương theo tháng, tuần, giờ, vào ngày nghỉ lễ, tết, và ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động sẽ nhận mức lương ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường. Điều này áp dụng đối với giờ làm thêm vào những ngày nghỉ lễ, tết, và ngày nghỉ có hưởng lương, không tính vào đó tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, và ngày nghỉ có hưởng lương cho người lao động hưởng lương theo ngày.

(2) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Theo khoản 2 của Điều 55 trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động hưởng lương theo sản phẩm sẽ được trả tiền làm thêm giờ khi thực hiện công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để sản xuất thêm số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, ngoài số liệu định mức lao động đã thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm

Trong trường hợp này, người lao động sẽ được hưởng mức lương ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường. Điều này áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào những ngày nghỉ lễ, tết, và ngày nghỉ có hưởng lương.

Bài viết liên quan: Nghỉ bù là gì? Quy định nghỉ bù khi làm thêm giờ, đi làm ngày lễ 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Người lao động được nghỉ những ngày lễ nào trong tháng 11? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!