1. Nghỉ bù là gì? Quy định pháp luật về nghỉ bù

1.1 Nghỉ bù là gì?

Theo Khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động năm 2019, trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Ngoài ra, nếu như ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày nghỉ lễ Tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hàng tuần vào ngày làm việc kế tiếp với ngày nghỉ lễ Tết đó. Như vậy, chế độ nghỉ bù của người lao động có hai dạng nghỉ bù sau khi làm thêm giờ và nghỉ bù ngày lễ Tết.

Theo đó có thể hiểu đơn giản nghỉ bù là một chế độ nghỉ ngơi của người lao động trong đó người lao động sẽ được nghỉ bù trong một khoảng thời gian nhất định sau khi làm thêm giờ hoặc trong trường hợp ngày nghỉ lễ Tết trùng với ngày nghỉ hàng tuần. Trong Bộ Luật lao động 2019 chỉ còn khái niệm "nghỉ bù" nếu ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày nhỉ lễ Tết. Không có bất kỳ trường hợp nào khác mà công ty được quyền yêu cầu Người lao động nghỉ bù

Ví dụ: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch) trùng vào chủ nhật, người lao động sẽ được nghỉ thêm 01 ngày kế tiếp đó là ngày thứ hai.

Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Tết, người lao động sẽ được hưởng 300% lương chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ Tết đó (theo điểm c Khoản 1 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019). Còn nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù của ngày lễ Tết đó thì sẽ được tính theo lương của ngày nghỉ hàng tuần tùy theo hợp đồng lao động, quy chế của doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể,...

 

1.2 Trường hợp nào người lao động được nghỉ bù?

Trước đây, khi Nghị định 45/2013/NĐ-CP còn hiệu lực văn bản hướng dẫn Bộ Luật Lao động 2012 về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, thì sau mỗi đợt làm thêm giờ tối đa 07 ngày liên tục trong tháng thì công ty có nghĩa vụ bố trị cho NLĐ nghỉ bù khoảng thời gian không được nghỉ. Nếu không thể bố trí để Người lao động được nghỉ bù đủ số thời gian mà Người lao động làm thêm giờ thì công ty phải trả lương làm thêm giờ Người lao động theo Điều 97 Bộ Luật Lao động 2012. Cụ thể, tại Khoản 3 Điều 4 của Nghị định 45/2013/NĐ-CP có quy định:

"3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ.

b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động"

Tuy nhiên, văn bản này đã hết hiệu lực từ ngày 01/02/2021 khi Bộ Luật Lao động 2019 ra đời và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành có hiệu lực, thì khái niệm về nghỉ bù, nội dung quy định nghỉ bù nêu trên đã không còn ghi nhận nữa.

Tại Khoản 3 Điều 111 Bộ Luật Lao động năm 2019 chỉ quy định duy nhất một trường hợp người lao động được nghỉ bù như sau:

"3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết quy định khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp".

Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần. Lúc này, người lao động sẽ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần đó vào các ngày làm việc tuần kế tiếp.

 

1.3 Nghỉ bù sau khi làm thêm giờ.

Khoản 1 Điều 107 của Bộ luật lao động 2019 quy định: 

"1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động".

Và tại Khoản 1 Điều 111 của Bộ Luật Lao động 2019 quy định chi tiết:

"1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày."

Bộ luật lao động quy định về thời gian nghỉ ngơi của người lao động để đảm bảo cho người lao động có đủ sức khỏe, tinh thần để thực hiện tốt công việc trong đó bắt buộc phải đảm bảo ít nhất được nghỉ 24 giờ liên tục. Tùy vào tính chất của từng công việc, người sử dụng lao động phải biết bố trí, sắp xếp thời gian làm thêm, nghỉ ngơi của người lao động sao cho hợp lý. Họ có thời gian nghỉ bù để đảm bảo sức khỏe, phụ thuộc vào thời gian làm thêm giờ của người lao động, bên sử dụng lao động sẽ bố trí thời gian nghỉ bù phù hợp với thời gian làm thêm vẫn đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Nhưng trên thực tế hiện nay, một số công ty sẽ cho người lao động nghỉ bù sau nhiều ngày làm thêm giờ để giảm bớt chi phí trả lương làm thêm giờ. Họ cho rằng nghỉ bù thì không cần phải trả tiền làm thêm giờ. Việc công ty cho Người lao động nghỉ bù sau thời gian làm thêm giờ mà không trả lương làm thêm giờ là chưa đúng với quy định pháp luật lao động theo Điều 98 Bộ Luật lao động 2019. Do vậy dù công ty có thỏa thuận với người lao động về việc người lao động được nghỉ bù sau một khoảng thời gian làm việc liên tục thì vẫn phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động trong mọi trường hợp.

Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày thì công ty không cần bố trí để Người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. Như vậy, nếu công ty tự quyết định cho người lao động nghỉ bù sau nhiều ngày làm thêm giờ liên tục để không phải trả tiền làm thêm nhiều giờ người lao động là vi phạm pháp luật. Để tránh xảy ra mâu thuẫn, nếu người lao động nào có nhu cầu cần được nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian dài làm thêm giờ liên tục thì công ty và người lao động có thể thỏa thuận với nhau để người lao động được nghỉ việc không ảnh hưởng lương hoặc nghỉ hằng năm có hưởng lương.

>> Tham khảo: Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè có được nghỉ bù?

 

2. Quy định về cách tính lương khi đi làm trong ngày nghỉ bù

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ như sau:

"3. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ Tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần"

Có thể thấy trường hợp đi làm vào ngày nghỉ bù, người lao động sẽ được trả tính lương như khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động được xác định như sau:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ Tết.

Bài toán đặt ra: Giả sử A làm việc tại công ty được trả lương 200.000 VND/ngày. Dịp lễ 30/4 và 01/5, A được nghỉ 04 ngày từ 30/4 đến hết ngày 03/5. A nghỉ 02 ngày đầu đăng ký đi làm thêm vào hai ngày 02/5-03/5. Ngày 02/5 A làm ban ngày, ngày 03/5 A làm ban đêm. Theo đó, tiền lương làm việc trong hai ngày A tính như sau.

Làm việc ban ngày Làm việc ban đêm

-> Trả ít nhất = 200% lương của ngày làm việc bình thường

Số tiền A trả ít nhất 200% x 200.000 = 400.000VND/ngày

-> Trả ít nhất = 270% lương của ngày làm việc bình thường

Số tiền A trả ít nhất 270% x 200.000 = 540.000VND/ngày

=> Như vậy, A làm thêm hai ngày được nhận Tổng số tiền = 400.000VND + 540.000VND = 940.000VND

>> Xem thêm: Cách tính lương ngày lễ, lương nghỉ bù ngày lễ mới nhất 

 

3. Quy định về ngày nghỉ lễ Tết

3.1. Những ngày người lao động được nghỉ lễ Tết trong năm

Theo quy định tại Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019, thì Người lao động sẽ có tổng cộng 11 ngày nghỉ lễ Tết và được hưởng nguyên lương bao gồm:

  • Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
  • Tết Âm lịch: 05 ngày
  • Ngày Thống nhất đất nước: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)
  • Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)
  • Ngày Giỗ tổ Hùng vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

Lưu ý thêm là nếu ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hàng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Riêng đối với 02 ngày nghỉ lễ tết Âm lịch và Quốc khánh thì sẽ do Thủ tướng chính phủ căn cứ điều kiện thực tế của từng năm để quyết định ngày nghỉ cụ thể. 

Đói với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ nêu trên, người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ mang quốc tịch.

 

3.2. Người lao động có bắt buộc phải đi làm ngày lễ Tết hay không?

Theo ĐIều 112 Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các ngày lễ Tết. Trường hợp đi làm vào các ngày lễ Tết người lao động sẽ được tính là làm thêm giờ

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 và Nghị định 145/2020 về thời gian làm thêm giờ, thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ nhưng phải đảm bảo: Có sự đồng ý của Người lao động; Có thời gian, địa điểm, công việc làm thêm giờ cụ thể khi tổ chức làm thêm.

Đồng thời , phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 4 giờ/ngày (tổng giờ làm việc không quá 12 giờ/ngày) và 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm; và không quá 300 giờ/năm đối với trường hợp sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện tử, chế biến nông sản, lâm diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước,...

Thực tế tại doanh nghiệp, một số công việc như sản xuất, dịch vụ khách hàng hoặc quản lý các hệ thống 24/7 thì yêu cầu phải có nhân viên trực. Chính vì vậy, khi tìm hiểu và chấp nhận chọn các công việc như vậy, đồng nghĩa bạn đã biết và đồng ý với việc sẽ có thể phải đi trực một số ngày lễ Tết luân phiên tùy thực tế phát sinh.

 

4. Đi làm ngày lễ Tết được trả lương như thế nào?

Theo Khoản 1 Điều 90 Bộ Luật lao động 2019 quy định:

"1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác".

Mức lương và ngày nghỉ lễ Tết của mỗi người khác nhau phụ thuộc vào công sức mà người lao động bỏ ra. Đối với trường hợp người lao động không đi làm thì vẫn được hưởng nguyên lương. Mức lương dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa hai bên ký kết.

Đi làm vào ngày nghỉ Lễ Tế ban ngày bình thường Làm thêm vào ban đêm ngày nghỉ lễ Tết
- CCPL: Theo điểm c Khoản 1 Điều 98 BLLĐ 2019 thì người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm vào ngày nghỉ lễ Tết được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ Tết đối với người lao động hưởng lương - Theo Khoản 2, 3 Điều 98 BLLĐ 2019: "Người lao động làm việc ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. NLĐ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ Tết"
Hưởng ít nhất =  300% x  lương (chưa kể tiền lương ngày lễ Tết). Tổng nhận 400% lương của ngày làm việc đó Tổng = 300% lương làm thêm giờ ngày lễ Tết + 30% tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm + 20% tiền lương làm việc vào ban ngày của ngày lễ Tết

Lưu ý: Tiền lương giờ thực trả sẽ không bao gồm tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở,...và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động

Ví dụ thu nhập của anh A bao gồm: Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp ăn + Phụ cấp đi lại. Vậy thì, mức lương để tính tiền làm thêm giờ là Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ.

>> Tham khảo: Đi làm ngày lễ và nghỉ bù vào ngày khác được tính lương thế nào?

 

5. Ví dụ đơn giản về cách tính lương đi làm ngày lễ Tết, ngày nghỉ bù

Lịch nghỉ Tết Dương lịch 1/1 của công ty A như sau: Ngày 1/1 rơi vào ngày thứ 7 (theo quy định làm việc công ty ngày thứ 7 được nghỉ) nên được nghỉ bù thêm vào ngày thứ hai. Tức kỳ nghỉ sẽ bao gồm 03 ngày: Thứ bảy, Chủ nhật và Thứ hai. Trong đó, thứ bảy là ngày nghỉ tết Dương lịch 1/1, thứ hai là ngày nghỉ bù.

Anh B được yêu cầu đi làm ngày thứ bảy và thứ hai, chỉ nghỉ Chủ nhật; thời gian làm việc 8h/ngày. Thu nhập anh B là 16tr700 bao gồm: Lương cơ bản 10tr + 5tr phụ cấp chức vụ + 700 phụ cấp ăn + 1 tr phụ cấp xăng xe. Ngày công chuẩn của tháng đó 21 ngày, đã bao gồm ngày nghỉ lễ 1/1 (thứ bảy) và ngày nghỉ bù.

Như vậy Anh B: 20 ngày làm việc, 9 ngày off, 1 ngày nghỉ lễ và 1 ngày nghỉ bù tương ứng 20 công bình thường, 1 công ngày lễ, 1 công ngày nghỉ bù.

Thu nhập anh B như sau:

Lương ngày công 16tr7/21 x 22 17.495.238 VND
Lương làm thêm ngày lễ Tết 15tr/21 x 300% 2.142.857 VND
Lương làm thêm ngày nghỉ bù 15tr/21 x 100% 714.286 VND
Grand Total   20.352.381 VND

Mọi vướng mắc liên quan đến các quy định pháp luật lao động về nghỉ bù hay cách tính lương, vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số 19006162 để được nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xin trân trọng cảm ơn!