Câu hỏi: Chào luật sư Minh Khuê, một người bạn của tôi do đang cần tiền nên bạn tôi đã dẫn một số người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam trong thời gian dịch bệnh Covid 19 thông qua ường tiểu ngạch vào Quảng Ninh, bây giờ bạn tôi và những người nước ngoài đang bị công an tạm giam. Luật sư cho tôi hỏi bạn tôi sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào trước pháp luật ? Cảm ơn luật sư!

 Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung phân tích

1. Khái niệm nhập cảnh theo quy định pháp luật

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Xuất nhập cảnh giải thích khái niệm này như sau

“ Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam”.

Như vậy, những người đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài về Việt Nam không làm thủ tục qua các cửa khẩu được coi là hành vi nhập cảnh trái phép.

2. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú theo quy định pháp luật

- Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

3. Các hành vi bị nghiêm cấm 

- Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

- Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

3. Các đối tượng được cấp thị thực nhập cảnh trong thời gian dịch bệnh Covid 19

Hiện nay, để đảm bảo thực hiện các biện pháp an toàn phòng, chống dịch Covid-19, Chính phủ Việt Nam chỉ giải quyết cho người nước ngoài (NNN) là nhà đầu tư, chuyên gia kỹ thuật, lao động tay nghề cao, nhà quản lý doanh nghiệp vào Việt Nam làm việc và phải đảm bảo phương án cách ly. NNN thuộc các diện đối tượng này, nếu có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam trong thời điểm hiện nay, cần liên hệ với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam nơi dự kiến làm việc để làm thủ tục cấp thị thực nhập cảnh theo quy định.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét, giải quyết sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng ý về việc nhập cảnh của NNN thuộc các diện đối tượng trên theo đề nghị của cơ quan, tổ chức tại Việt Nam. Việc nhập cảnh vào Việt Nam sẽ phải thực hiện cách ly theo quy định.

Tại cuộc họp ngày 15/1/2021, Chính phủ đã chỉ đạo “Trong mọi trường hợp, người Việt Nam nhập cảnh qua đường bộ, cách ly tập trung ở cơ sở của quân đội không thu phí cách ly”. Như vậy, đối với những trường hợp người đi vào bằng đường mòn, lối mở ở khu vực biên giới.nên chủ động khai báo, để được làm thủ tục cách ly theo quy định để phòng, chống dịch COVID-19.

Theo nhiều chuyên gia, cần xem xét đưa ra một chế tài dựa trên luật hiện hành, hoặc sửa đổi luật để xử lý hình sự với các trường hợp nhập cảnh trái phép, cố tình không khai báo y tế trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 để nâng cao tính răn đe. Tại cuộc gặp gỡ với báo giới trao đổi thông tin về chiến lược và biện pháp phòng chống dịch COVID-19 ngày 11/5, Phó Thủ tướng Vũ Ðức Ðam - Trưởng ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng chống dịch COVID-19 đặc biệt lưu ý đến vấn đề xuất nhập cảnh trái phép. Phó Thủ tướng nhận định đây là hành vi hết sức nguy hiểm. Bình thường đó đã là một hành vi vi phạm pháp luật cần chế tài. Trong bối cảnh các nước xung quanh chúng ta dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, hành vi này càng nghiêm trọng. Chính phủ đã chỉ đạo các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý thật nghiêm đối với các trường hợp đã bị phát hiện.

4. Xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

Hành vi xuất nhập cảnh trái phép sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội ngày 12/11/2013 do Chính phủ ban hành (Nghị định 167/2013/NĐ-CP) và Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Theo đó, tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi nhập cảnh trái phép và số lần vi phạm để áp dụng chế tài phù hợp, có thể xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điểm a khoản 3, điểm b khoản 5, khoản 9 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 17: Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

....

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;
b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;
c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
e) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;
b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép;
b) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;
d) Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thẻ tạm trú, thẻ thường trú
...
9. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 

Theo quy định trên người có hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng; người nước ngoài nhập cảnh mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng .Ngoài ra, nếu người nước ngoài có hành vi nhập cảnh trái phép thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất ra khỏi Việt Nam.

Đối với trách nhiệm hình sự, Điều 347 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:“Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

5. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

Tuy nhiên, hành vi xuất nhập cảnh trái phép mà gây lây truyền dịch bệnh còn bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đưa ra hoặc cho phép đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền cho người;

c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Làm chết người.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm:

a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b) Làm chết 02 người trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Để đấu tranh có hiệu quả với các hành vi nhập cảnh trái phép, bên cạnh sự vào cuộc của các cơ quan chức năng tăng cường kiểm soát, điều tra, xử lý vi phạm thì người dân cần nâng cao tinh thần cảnh giác, không tiếp tay cho kẻ xấu thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật, tích cực phát hiện, tố giác các trường hợp nhập cảnh trái phép vào Việt Nam.

Như vậy bạn của bạn có thể bị xử lý theo điểm a khoản 3, điểm b khoản 5, khoản 9 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Người có hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục nhập cảnh được hiểu là những người vào Việt Nam mà không đi qua các cửa khẩu, không làm các thủ tục cần thiết để được vào Việt Nam, có thể họ đi vào bằng đường mòn, lối mở ở khu vực biên giới. Còn những người nước ngoài nhập cảnh mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là những người nhập cảnh vào Việt Nam mặc dù không đủ điều kiện để nhập cảnh, chưa được cấp phép để vào Việt Nam, ví dụ như không có thị thực, hoặc có nhưng đó là các giấy giờ giả mạo.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê