1. Các phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Theo khoản 1 Điều 30 của Luật Phá sản năm 2014, người có nhu cầu mở thủ tục phá sản cần tuân thủ quy định về phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau: Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền bằng một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân: Người muốn mở thủ tục phá sản có thể tự đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để nộp đơn và các tài liệu liên quan.
- Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện: Nếu người có yêu cầu mở thủ tục phá sản không thể đến Tòa án nhân dân một cách trực tiếp, họ có thể gửi đơn và tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân qua dịch vụ bưu điện.
Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Điều này có nghĩa rằng thời điểm bắt đầu tính quá trình xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là từ khi Tòa án nhân dân nhận được đơn hoặc từ ngày dấu bưu điện được gửi đi.
Về cơ bản, Luật Phá sản 2014 quy định có hai phương thức chính để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, đó là nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi đơn qua bưu điện. Việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào tình huống cụ thể của người có yêu cầu mở thủ tục phá sản và sự thuận tiện của họ.
2. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền yêu cầu Tòa cho thương lượng về việc rút đơn yêu cầu hay không?
Dựa theo khoản 1 Điều 37 của Luật Phá sản 2014, thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp và hợp tác xã mất khả năng thanh toán, được thể hiện như sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn. Thời hạn 03 ngày này tính từ ngày Tòa án nhân dân đã nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán: Đây là những tổ chức, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn khả năng thanh toán nợ và đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Đây là người hoặc tổ chức có quyền đối tượng nợ đang yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tòa án nhân dân sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ ấn định thời gian thương lượng. Thời gian này không được quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong quá trình thương lượng, Tòa án nhân dân sẽ trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Trong trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên không tiến hành thương lượng, Tòa án nhân dân sẽ thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.
Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái với quy định của pháp luật về phá sản. Điều này đảm bảo tính công bằng và tuân thủ luật đối với việc thương lượng giữa các bên trong quá trình xem xét và xử lý thủ tục phá sản.
Bên cạnh đó, từ quy định tại Điều 5 của Luật Phá sản 2014, các đối tượng được nộp đơn yêu cầu phá sản bao gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần: Đây là những người hoặc tổ chức có nợ mà không có tài sản hoặc chỉ có một phần tài sản để bảo đảm nợ.
- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở: Các người lao động và tổ chức công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi họ đang gặp khó khăn tài chính hoặc doanh nghiệp họ đang làm việc trong chưa thành lập công đoàn cơ sở.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã: Các người đại diện pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp, hoặc hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi tổ chức của họ không thể thanh toán nợ.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh: Các chủ doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân, hoặc các thành viên quản lý của tổ chức kinh doanh khi họ không thể thanh toán nợ cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng: Các cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu một lượng cổ phần đáng kể trong công ty trong một thời gian tối thiểu 06 tháng liên tục cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng trong trường hợp Điều lệ công ty quy định: Nếu Điều lệ công ty quy định một ngưỡng sở hữu cổ phần khác thì các cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới mức này trong thời gian tối thiểu 06 tháng liên tục cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã: Các thành viên của hợp tác xã hoặc người đại diện pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi hợp tác xã gặp khó khăn tài chính.
Nhưng cần lưu ý rằng chỉ có trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủ nợ thì mới có quyền yêu cầu Tòa án cho thương lượng việc rút đơn yêu cầu. Các trường hợp khác không có quyền này theo quy định của pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế hợp pháp trong trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phá sản chết
Căn cứ vào khoản 16 Điều 18 Luật Phá sản 2014 về quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản phải tuân theo các quy định sau đây:
- Thực hiện mọi yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, cơ quan thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phá sản. Điều này bao gồm việc hợp tác và cung cấp thông tin và tài sản cần thiết để giải quyết tình hình phá sản.
- Phải cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết tình hình phá sản. Điều này đảm bảo rằng mọi thông tin cần thiết để đánh giá tình hình tài chính và quản lý tài sản được cung cấp đầy đủ.
- Có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức nào đang lưu giữ hoặc quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình để giao nộp cho Tòa án nhân dân. Điều này đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết phá sản.
- Được phép đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ mà họ không thể tự thực hiện hoặc trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá tài sản. Họ cũng có quyền đề nghị Thẩm phán quyết định kiểm toán doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và triệu tập người làm chứng khi cần thiết.
- Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục phá sản khác xuất trình hoặc do Thẩm phán thu thập. Điều này đảm bảo rằng mọi thông tin và chứng cứ quan trọng được ghi lại và bảo quản đúng cách.
- Có quyền đề nghị áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều này giúp họ có khả năng kiểm soát tình hình phá sản của họ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
- Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ. Mọi thông báo liên quan đến tình hình phá sản cần phải được gửi đúng cách để đảm bảo rằng họ có thể tham gia đầy đủ vào quá trình này.
- Có quyền tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ hoặc nhờ người khác bảo vệ. Điều này đảm bảo rằng họ có sự tự do trong việc bảo vệ quyền của mình trong quá trình phá sản.
- Phải tham gia Hội nghị chủ nợ. Điều này đảm bảo sự tham gia của họ trong quá trình thương thảo với các chủ nợ và quản lý tài sản.
- Có quyền đề nghị thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 46 của Luật này. Điều này cho phép họ thay đổi người quản lý tài sản nếu cần thiết.
- Đề nghị Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung chủ nợ, người mắc nợ vào danh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ. Điều này đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan được xem xét đầy đủ trong quá trình phá sản.
- Có quyền đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về việc thu hồi các khoản tiền và tài sản của người mắc nợ. Điều này giúp họ đảm bảo rằng các khoản nợ được thu hồi một cách hợp pháp và công bằng.
- Phải có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án nhân dân và phải chấp hành mọi quyết định của Tòa án nhân dân trong quá trình giải quyết phá sản. Điều này bao gồm việc tham dự các phiên tòa và tuân thủ các quyết định của tòa.
- Phải tham gia vào việc quản lý và thanh lý tài sản theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý và cơ quan thanh lý tài sản. Họ cần hợp tác và cung cấp thông tin và tài sản cần thiết để quản lý và thanh lý tài sản.
- Có quyền đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật này. Điều này đảm bảo rằng họ có khả năng tham gia vào quá trình phá sản và bảo vệ quyền của mình.
- Trong trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phá sản chết, người thừa kế hợp pháp của họ sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều này. Điều này có nghĩa là người thừa kế hợp pháp sẽ kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản đã được liệt kê ở trên.
Tóm lại, các quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản là rất quan trọng để đảm bảo quy trình phá sản diễn ra công bằng và minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của tất cả các bên liên quan.
Xem thêm: Ngân hàng phá sản khách hàng có được nhận lại tiền gửi không?
Liên hệ với chúng tôi qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn