Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: TY

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Nghị định 102/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư 16/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại

- Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Quyết định 24/2013/QĐ-TTg; Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

- Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Theo quy định tại Nghị định 102/2013/NĐ-CP và Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH thì không có quy định nào cấm người lao động nước ngoài mang theo phương tiện để di chuyển trong thời gian được phép lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc mang theo xe di chuyển thì người lao động phải tiến hành thủ tục xuất nhập khẩu, đóng thuế và đăng ký xe theo quy định.

1. Thủ tục và thuế xuất nhập khẩu

- Thủ tục nhập khẩu xe mới:

Theo quy định tại Thông tư 16/2008/TT-BTC của Bộ Tài chínhvề hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại vàThông tư 215/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại, bạn cần chuẩn bị Hồ sơ Hải quan nộp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Hồ sơ gồm có:

- Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính.

- Vận tải đơn: 02 bản copy.

- Văn bản đề nghị nhập khẩu xe; và những giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến xe nhập khẩu hoặc liên quan đến quyền sở hữu xe: 01 bản chính.

- Thủ tục nhập khẩu xe đã qua sử dụng:

Ngoài thủ tục như trên thì cần thêm thì cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu xe có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương: 01 bản chính;

- Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (trường hợp cơ quan Công an không cấp Quyết định hoặc Giấy báo tin hồi hương theo Luật Cư trú): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Sổ hộ khẩu do cơ quan Công an Việt Nam cấp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

- Giấy tờ chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền của Mỹ cho phép thường trú hoặc cư trú vĩnh viễn hoặc vô thời hạn và

- Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của bạn đối với xe gắn máy hai bánh như: giấy đăng ký xe hoặc giấy xác nhận thu hồi đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của Mỹ cấp, bằng lái xe (theo quy định của Mỹ – nếu có).

+ Nếu giấy tờ nêu trên sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

+ Nếu giấy tờ nêu trên không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Thuế xuất nhập khẩu

a) Thuế xuất khẩu

- Các trường hợp tài sản di chuyển của người lao động nước ngoài được miễn thuế:

Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC, trường hợp miễn thuế:

Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:

a) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam;

….

c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài.

Riêng xe ô tô, xe mô tô đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc.

Việc xác định hàng hoá là tài sản di chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Khoản 5 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định: Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Như vậy, người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được phép mang theo xe ô tô, xe máy là tài sản di chuyển thuộc diện miễn thuế nhập khẩu khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điểm a Khoản 2 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC);

- Hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài. (Điểm a Khoản 2 Điều 103 thông tư 38/2015/TT-BTC).

Nếu không nằm trong 1 trong 2 trường hợp nêu trên thì tài sản di chuyển của người nước ngoài không được miễn thuế nhập khẩu.

-          Thuế nhập khẩu tài sản di chuyển không được miễn thuế xuất khẩu: Nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng: Nhập khẩu ô tô

b) Về thuế nhập khẩu

Trường hợp nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng thì thuế sẽ căn cứ quy định tại các văn bản sau: 

- Thuế nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại: 

+ Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005.

+ Điều 4 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012.

+ Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống đã qua sử dụng.

Điều 1 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg

Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng như sau:

"1. Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500 cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

5.000,00

- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

10.000,00

 

2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe):

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Từ 2.000cc trở xuống

8702

Chiếc

9.500,00

- Trên 2.000cc đến 3.000cc

8702

Chiếc

13.000,00

- Trên 3.000cc

8702

Chiếc

17.000,00

3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2. Thủ tục đăng ký xe

Theo quy định tại Điều 16 Mục D Thông tư 15/2014/TT-BCA thì đối với xe mang biển số xe của người nước ngoài thì phải đăng ký tạm thời: “2. Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.”

 Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời theo Điều 17 Thông tư 15/2014/TT-BCA:

-  Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm:

+  Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

+  Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.

Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này. 

- Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:

+  Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

+  Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ