1. Tìm hiểu về giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý cho phép người lao động nước ngoài được làm việc một cách hợp pháp tại Việt Nam. Mặc dù không có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác về khái niệm này, nhưng có thể hiểu đơn giản rằng giấy phép lao động là một tài liệu quan trọng để xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 526/QĐ-LĐTBXH năm 2021, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động bao gồm Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cục Việc làm có trách nhiệm cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp như sau:

  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng, bộ, ngành phê duyệt và cho phép hoạt động.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng, bộ, ngành phê duyệt và cho phép thành lập.
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng, bộ, ngành phê duyệt và cho phép thành lập.
  • Doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác.
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy đăng ký.

Ngoài ra, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc cũng có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác (bao gồm cả doanh nghiệp có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác).

 

2. Người nước ngoài có được miễn giấy phép lao động do kết hôn với người Việt Nam không?

Theo khoản 8 của Điều 154 trong Bộ Luật Lao động năm 2019, người nước ngoài có thể được miễn giấy phép lao động nếu họ kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là họ không cần phải xin cấp giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam.

Tuy nhiên, để được hưởng quyền lợi miễn giấy phép lao động, người nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Ngoài việc kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, họ cũng phải tuân thủ các quy định khác trong Bộ Luật Lao động. Điều 154 liệt kê một số trường hợp khác mà người nước ngoài có thể được miễn giấy phép lao động, bao gồm:

  1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Với những trường hợp nêu trên, người nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam mà không cần giấy phép lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ các quy định pháp luật, người nước ngoài cần tham gia các thủ tục và quy trình đăng ký, công bố thông tin đối với các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định của Chính phủ và cơ quan chức năng Việt Nam.

 

3. Có bắt buộc làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam đối với người nước ngoài không?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người nước ngoài không bắt buộc phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam. Tuy nhiên, họ cần phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc những thông tin sau:

  • Họ và tên, tuổi của người lao động nước ngoài.
  • Quốc tịch và số hộ chiếu của người lao động nước ngoài.
  • Tên người sử dụng lao động nước ngoài.
  • Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và tuân thủ thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cần cấp lại xác nhận, thời hạn tối đa là 02 năm. Như vậy, trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam, người nước ngoài không phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động, nhưng cần báo cáo các thông tin liên quan đến việc làm việc của họ cho cơ quan chức năng.

 

4. Cấp ký hiệu thị thực gì cho người nước ngoài đã được miễn giấy phép lao động do kết hôn với người Việt Nam?

- Theo quy định tại khoản 18 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi bởi điểm h khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019), người nước ngoài đã được miễn giấy phép lao động do kết hôn với người Việt Nam sẽ được cấp ký hiệu thị thực TT.

- Ký hiệu thị thực TT được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

- Với việc được cấp ký hiệu thị thực TT, người nước ngoài đã kết hôn với người Việt Nam sẽ có quyền lợi và trách nhiệm tương tự như người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Ký hiệu thị thực này cho phép người nước ngoài đi lại, sinh sống và làm việc tại Việt Nam trong thời gian được quy định.

- Qua đó, người nước ngoài đã được miễn giấy phép lao động do kết hôn với người Việt Nam sẽ được cấp ký hiệu thị thực TT để thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của mình trong quá trình cư trú tại Việt Nam.

>> Xem thêm: Có phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ký hợp đồng cộng tác viên tại Việt Nam không? 

Nếu quý khách hàng đang đọc bài viết này và có bất kỳ câu hỏi, thắc mắc hoặc quan ngại nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi mong muốn được giúp đỡ và hỗ trợ quý khách. Để đảm bảo rằng mọi vướng mắc của quý khách được giải quyết một cách nhanh chóng và chính xác, chúng tôi cung cấp các kênh liên lạc như tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn.

Quý khách có thể sử dụng một trong hai phương thức này để liên hệ với chúng tôi. Khi quý khách gặp khó khăn hoặc cần thông tin chi tiết hơn về vấn đề pháp luật, tổng đài tư vấn pháp luật là một tài nguyên quan trọng để giúp quý khách hiểu rõ hơn và có được sự giúp đỡ chuyên nghiệp từ các chuyên gia pháp luật. Đội ngũ chuyên viên sẽ lắng nghe và tư vấn cho quý khách với sự chu đáo và chuyên môn cao. Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua email để chia sẻ thông tin chi tiết hơn về vấn đề của mình. Chúng tôi cam kết sẽ xem xét và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách trong thời gian ngắn nhất có thể.