Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

- Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng).

-  Đối với trường hợp người nước ngoài có giấy phép lao động thì giấy phép lao động phải có thời hạn tối thiểu là 1 năm (12 tháng).

-  Đối với trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động hoặc không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì phải có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động của Cơ quan quản lý lao động nước ngoài.

- Đối với nhà đầu tư thì phải có văn bản tài liệu chứng minh người nước ngoài góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam.

- Đối với trường hợp người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam và văn bản ghi chú kết hôn nếu trường hợp kết hôn ở nước ngoài. 

- Trường hợp người nước ngoài là người có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam thì yêu cầu phải có giấy khai sinh hoặc văn bản khác chứng minh về mối quan hệ nhân thân, huyết thống với bố hoặc mẹ là người Việt Nam.

Trình tự, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài:

Để người lao động nước ngoài được cấp tạm trú, hồ sơ xin cấp phải có đầy đủ các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp (như Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh…);

- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy xác nhận người lao động thuộc diện miễn Giấy phép lao động;

- Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan xuất nhập khẩu (Mẫu NA16);

- Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (theo Mẫu NA6);

- Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (theo Mẫu NA8);

- Hộ chiếu bản gốc của người lao động nước ngoài

- Thẻ tạm trú đang sử dụng (đối với người lao động đã được cấp thẻ tạm trú);

- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi Cơ quan công an phường/xã nơi người lao động nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

- Ảnh 2×3 cm (02 ảnh);

- Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

Thời gian thực hiện: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê