1. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi muốn hỏi và nhờ luật sư tư vấn giúp vần đề sau đây: Em tôi đang làm cho 1 công ty tư nhân, bộ phận kinh doanh và có thu của khách hàng số tiền 15 tr nhưng không nộp về công ty, giờ nó đã nghỉ việc, giờ cty bảo kiện nó nên tôi muốn hỏi là liệu e tôi có bị quy vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ko? và bị xử phạt như thế nào ạ

Trả lời:

Theo điếu 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Nếu em bạn nhân danh công ty mà thu của khách hàng số tiền 15 triệu nhưng không nộp lại cho công ty, em bạn có khả năng bị truy tố về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 BLHS 2015 sửa đổi 2017.

Thưa luật sư, Cho em hỏi: là em bị lừa 5 triệu tiền mua xe trên mạng bằng hình thức nhắn tin qua facebook giờ em muốn tìm huân thủ làm sao ạ ? Cảm ơn!

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, theo đó:

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trường hợp này bạn nên trình báo tới cơ quan công an trong thời gian sớm nhất. Đồng thời bạn cung cấp mọi thông tin liên hệ về tài khoản facebook mà bạn đã nhắn tin để làm bằng chứng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi phạm tội lần đầu có bị phạt tù không vậy? Tôi có đăng bán súng trên mạng, nhưng thật chất thì không có súng, nên khi khách đặt tôi có gửi hàng nhưng là đèn pin, vậy tôi bị phạt như thế nào? Luật sư giúp e. E chân thành cảm ơn

Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Hành vi của bạn là rao bán súng qua mạng, nếu thực tế bạn có tàng trữ mặt hàng này, có thể sẽ bị truy cứu về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ theo điều 306 Bộ luật hình sự 2015.

Tuy nhiên, bạn gửi hàng đi không phải mặt hàng đã rao bán, trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa dối khách hàng theo điều 198 BLHS 2015. Nếu bạn phạm tội lần đầu và không gây thiệt hại nghiêm trọng, bạn sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi này.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để thừa kế tài sản giải quyết như thế nào ? Cách chia tài sản thừa kế hợp pháp ?

2. Chiếm giữ trái phép tài sản giao nhầm bị xử lý thế nào?

Kính thưa Công ty Luật Minh Khuê, em có một câu hỏi nhờ Công ty Luật Minh Khuê tư vấn, giúp đỡ: Em hiện đang làm việc cho một công ty bảo vệ chuyên nghiệp. Vào ngày 13/11/2017 vừa qua bên em có một nhân viên làm việc tại một mục tiêu bảo vệ. Buổi sáng hôm đó có nhân viên bưu điện gửi vào nhà máy hai hộp bưu phẩm, tuy nhiên hai hộp bưu phẩm đó không phải gửi cho nhà máy nơi nhân viên bên em đang làm mà gửi đến địa chỉ khác nhưng do nhân viên bưu điện phát nhầm. Khi nhân viên bưu điện đến để lấy lại thì nhân viên bên em đã lấy hai hộp bưu phẩm kia và bỏ việc về quê. Sau khi liên hệ với nhân viên bảo vệ bên em nhưng không thể liên hệ được và xác định hai hộp bưu phẩm đó của người gửi là hai hộp sâm và có giá trị khoảng 20 triệu đồng.
Vậy theo quy định của pháp luật nhân viên bảo vệ bên em sẽ bị xử lý như thế nào ạ ? Em nhờ anh chị bên công ty luật Minh Khuê tư vấn giúp em ạ ?
Em chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Như thông tin mà bạn cung cấp, bạn nhân viên bảo vệ bên bạn đã nhận được một bưu phẩm do nhân viên chuyển phát nhanh chuyển nhầm và đến khi nhân viên bưu điện đến lấy lại thì bạn ấy đã bỏ việc về quê. Đồng thời, hiện tại nhân viên bưu điện cũng chưa thể liên hệ với bạn bảo vệ đó để yêu cầu trả lại bưu phẩm. Về trách nhiệm của bạn bảo vệ khi nhận được bưu phẩm không phải của mình do chuyển nhầm thì phải trả lại hoặc giao nộp tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp của tài sản. Tuy nhiên, bạn nhân viên đó đã chiếm đoạt luôn tài sản giao nhầm mà không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp tài sản. Với giá trị tài sản khoảng 20 triệu đồng, căn cứ quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, nhân viên bảo vệ của bên bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản :

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định trên, trong trường hợp chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm đã liên hệ yêu cầu bạn nhân viên bên bạn trả lại hoặc giao nộp tài sản nhưng bạn ấy có tình không trao trả, giao nộp thì có thể phải chịu trách hình sự với khung hình phạt là phạt tiền từ 10,000,000 đồng đến 50,000,000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

3. Thắc mắc về tội cưỡng đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, hàng xóm tôi có người cưỡng đoạt tài sản công dân.Sau khi người bị hại gửi đơn lên công an thì người đó đã trả lại tài sản cho bị hại (có công an làm chứng). Sau đó người đó bị bắt giam.

Vậy xin hỏi:

1.Người đó xẽ bị tòa án xử theo điều bao nhiêu của bộ luật hình sư? cụ thể là xử bao nhiêu năm tù?

2. Có tình tiết giảm nhẹ không vì đã trả lại tài sản rồi?

3. Người đó có thể tự bào chữa cho mình như thế nào?

Xin được trả lời giúp.

Thắc mắc về tội cưỡng đoạt tài sản ?

Tư vấn về tội cưỡng đoạt tài sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 170 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội cưỡng đoạt tài sản như sau:

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trong trường hợp này Tòa án sẽ căn cứ vào mức độ hành vi, giá trị tài sản để quyết định hình phạt.

Điều 51 Bộ luật hình sự có quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tuy nhiên trong câu hỏi bạn không đề cập rõ về mức độ hành vi; giá trị tài sản mà người phạm tội cưỡng đoạt nên chúng tôi chưa thể giải đáp thắc mắc cụ thể cho bạn được.

Để biết thêm chi tiết, bạn vui lòng gọi 1900.6162

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

4. Khi nào tội lấy cắp tài sản bị khởi tố hình sự ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Em trai tôi có lấy cắp 4 đôi giày của công ty Pou Yuen Việt Nam bị bảo vệ giữ lại chuyển cho công an xử lý. Vậy em tôi có bị truy tố hình sự không? Hay phạt hành chính rồi cho về ?
Xin cảm ơn.
Người gửi: Đức Cường

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 163 Bộ luật dân sự 2005 ,

Điều 163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.

2. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Với quy định này, hành vi trộm cắp tài sản của người khác dù giá trị lớn hay nhỏ đều là trái pháp luật. Nó không những xâm phạm đến quyền sở hữu của chủ tài sản mà còn xâm phạm đến an ninh trật tự của xã hội, cộng đồng, là những giá trị mà pháp luật bảo vệ.

Tuy nhiên, tùy theo giá trị tài sản bị trộm cắp mà hành vi này có thể bị xử lý hình sự hoặc chỉ bị xử phạt hành chính. Cụ thể như sau:

Điều 173: Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.”.

Hành vi trộm cắp không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 138 nói trên thì bị coi là vi phạm hành chính và bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:

Điều 15. Vi phạm về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác. "

Về hình phạt, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi trộm cắp cũng như giá trị tài sản trộm cắp mà người phạm tội có thể bị phạt tù từ 6 tháng đến chung thân với trường hợp em trai bạn thì phải định giá được số tài sản lấy trộm là bao nhiêu, khi đó mới xác định được là sẽ bị xử lý hình sự hay xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đấy là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

5. Hành vi cấu thành tội lừa đảo và chiếm đoạt tài sản ?

Hành vi lừa đảo có thể được thể hiện dưới rất nhiều hình thức, phương thức khác nhau.

Hành vi cấu thành tội lừu đảo và chiếm đạt tài sản ?

Luật sư tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật hình sự 2015, luật sửa đổi bổ dung một số điều của Bộ luật hình sự 2017 quy định với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông thường, và tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản như sau:

5.1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều kiện với tội lừa đảo này là người phạm tội ngay từ đầu đã có ý định chiếm đoạt số tiền và có hành vi gian dối xảy ra trước hành vi chiếm đoạt. Nếu, việc chiếm đoạt tài sản thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê hoặc các hợp đồng thì áp dụng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

5.2. Tố giác tội phạm

- Cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt tài sản có thể thực hiện tố giác hoặc báo tin về tôi phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức.

Hình thức tố giác : bằng văn bản hoặc bằng miệng, nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

- Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

Sau khi có tố giác hoặc báo tin về tội phạm, thì thực hiện khởi tố vụ án hình sự theo điều 143 Luật tố tụng hình sự 2015.

"Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú.

5.3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội lừa đảo

- Năm năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng;

- Mười năm đối với các tội phạm nghiêm trọng;

- Mười lăm năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày bị chiếm đoạt tài sản.

Theo đó,

- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt là đến ba năm tù;

- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt là đến bảy năm tù; - - Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù;

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

5.4. Thời hạn điều tra

- Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng,

- Không quá ba tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

Với tội có tình tiết phức tạp thì có thể xin gia hạn điều tra.Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá hai tháng;

- Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng và lần thứ hai không quá hai tháng;

- Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá bốn tháng;

- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá bốn tháng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về tội lừa đảo. Các bạn có thể dựa vào nội dung trên để trả lời câu hỏi của mình

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Lỗi tai nạn giao thông chết người có bị khởi tố hoặc phải đền bù thế nào ?