1. Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra?
Hiện tại, trong pháp luật vẫn chưa có định nghĩa cụ thể về người ra quyết định thanh tra. Tuy nhiên, có thể dựa vào điều 16 của Điều 2 trong Luật Thanh tra năm 2022 để chỉ ra rằng người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra. Đồng thời, theo điều 1 của Điều 59 trong Luật Thanh tra 2022 thì khi ban hành quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra dựa vào quy định tại Điều 51 của Luật này để ra quyết định thanh tra.
Do đó, có thể hiểu rằng người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan thanh tra, người tiến hành thanh tra, ký ban hành quyết định thanh tra dựa trên các căn cứ sau đây: Kế hoạch thanh tra; Yêu cầu từ Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; Yêu cầu liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Các căn cứ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
Đối với nhiệm vụ và quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, theo quy định tại khoản 1 của Điều 80 trong Luật Thanh tra 2022, bao gồm:
- Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra để đảm bảo tuân thủ đúng nội dung của quyết định thanh tra: Người ra quyết định thanh tra phải cung cấp hướng dẫn, chỉ đạo cho Đoàn thanh tra về nhiệm vụ cụ thể, phạm vi làm việc và tiêu chí đánh giá để đảm bảo rằng công việc thanh tra được thực hiện theo đúng quy định. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm kiểm tra tiến độ và kết quả của công việc thanh tra để đảm bảo rằng Đoàn thanh tra đang làm việc hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra. Người ra quyết định thanh tra phải thường xuyên giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra để đảm bảo rằng họ tuân thủ đúng quy trình, quy định và nội dung của quyết định thanh tra. Quá trình này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong hoạt động thanh tra, đồng thời tăng cường sự tin cậy của kết quả thanh tra và sự hợp tác giữa các bên liên quan.
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra;
- Quyết định việc triệu tập giám định về các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra. Quyền này cho phép họ yêu cầu sự tham gia của các chuyên gia hoặc tổ chức độc lập để đánh giá, kiểm tra và đưa ra nhận định chính xác về các vấn đề phức tạp, đặc biệt là khi có sự tranh chấp hoặc tranh luận về nội dung của quyết định thanh tra.
- Quyết định hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tài sản, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề sử dụng trái pháp luật: Theo đó, người ra quyết định thanh tra yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tài sản của cá nhân hoặc tổ chức nếu có bằng chứng cho thấy tài sản đó liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, hoặc để đảm bảo tính công bằng trong quá trình thanh tra. Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra phát hiện hoặc nghi ngờ rằng cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề một cách không đúng đắn hoặc vi phạm pháp luật, họ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ các loại giấy tờ này để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định.
- Đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm: Người ra quyết định thanh tra có quyền đưa ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, có nghĩa là ngừng hoạt động hoặc thực hiện các biện pháp ngăn chặn liên quan đến hành vi đó trong một thời gian nhất định. Trong một số trường hợp, người ra quyết định thanh tra có thể không có quyền trực tiếp đình chỉ hành vi vi phạm mà phải đưa ra kiến nghị đình chỉ cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, họ cung cấp thông tin và bằng chứng cho cơ quan có thẩm quyền và kiến nghị hành động đình chỉ.
- Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản hoặc bảo đảm thực hiện quyết định thu hồi tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Quyết định kiểm kê tài sản; Quyết định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát;
- Kiến nghị tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc hoặc cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra; Kiến nghị tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra;
- Quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả của thanh tra; kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra; Xử phạt vi phạm hành chính theo quyền hạn;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của luật.
Do đó, người ra quyết định thanh tra cần thực hiện và tuân thủ 17 nhiệm vụ và quyền hạn đã nêu trên.
3. Quyền hủy bỏ biện pháp trong hoạt động thanh tra của người ra quyết định thanh tra
Theo khoản 2 của Điều 80 trong Luật Thanh tra 2022, nội dung được quy định như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn của người ra quyết định thanh tra: Khi không còn cần thiết áp dụng các biện pháp được quy định tại các điểm d, đ, e, i và k của khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải ra quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó. Khi nhận thấy rằng các biện pháp trong hoạt động thanh tra đã không còn cần thiết, người ra quyết định thanh tra có quyền hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ việc áp dụng các biện pháp đó. Tuy nhiên, người ra quyết định thanh tra không có thẩm quyền quyết định hủy bỏ tất cả các biện pháp mà chỉ được hủy bỏ một số biện pháp nhất định.
Cụ thể, người ra quyết định thanh tra có thẩm quyền hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ việc áp dụng 05 biện pháp sau đây khi xác định không còn cần thiết cho hoạt động thanh tra:
- Quyết định hoặc yêu cầu người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật;
- Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm;
- Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề xuất cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, hoặc cơ quan khác có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời các hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản hoặc để bảo đảm thực hiện quyết định thu hồi tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra;
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra.
Điều này là để đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong hoạt động thanh tra khi các biện pháp này không còn cần thiết.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Mẫu Biên bản công bố Quyết định thanh tra trong quản lý nhà nước.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!