- 1. Chia di sản thừa kế là gì?
- 2. Chia tài sản thừa kế theo di chúc
- 3. Chia tài sản thừa kế theo pháp luật
- 4. Xác định người hưởng thừa kế khi chia tài sản thừa kế theo pháp luật
- 5. Xác định di sản thừa kế trước khi phân chia như thế nào?
- Xác định tài sản thuộc di sản thừa kế
- Xác định nghĩa vụ tài sản phải thanh toán
- Xác định giá trị di sản còn lại để phân chia
- 6. Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
- Bước 1: Xác định khối di sản được phân chia
- Bước 2: Xác định suất thừa kế của từng người
- Bước 3: Phân chia di sản bằng hiện vật hoặc theo giá trị
- Ví dụ cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
- 7. Một số câu hỏi thường gặp (FAQs) về chia di sản thừa kế?
- Không có di chúc thì di sản được chia như thế nào?
- Cháu có được hưởng thừa kế thay cha khi ông bà qua đời không?
- Chồng mất, vợ đứng tên căn hộ thì cha mẹ chồng có được hưởng thừa kế không?
1. Chia di sản thừa kế là gì?
Chia di sản thừa kế là việc phân chia tài sản, quyền tài sản của người chết cho những người có quyền hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài sản và thanh toán các chi phí liên quan theo quy định.
Theo Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế bao gồm:
- Tài sản riêng của người chết: Tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của người đó, chẳng hạn tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc tạo lập bằng tài sản riêng.
- Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung: Bao gồm phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chết trong tài sản chung với vợ, chồng, thành viên gia đình hoặc người khác.
Đối với tài sản chung, cần xác định phần tài sản thuộc về người chết trước khi phân chia thừa kế. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn sống hoặc đồng sở hữu không thuộc di sản của người chết và không được chia thừa kế của người đó.
Việc chia di sản được thực hiện theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo nguyên tắc, di sản được chia theo di chúc hợp pháp. Nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định phải chia thừa kế theo pháp luật thì việc phân chia được thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn chia thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật, gọi số 1900.6162
2. Chia tài sản thừa kế theo di chúc
Chia thừa kế theo di chúc là việc phân chia di sản theo ý chí của người chết được thể hiện trong di chúc khi còn sống. Người lập di chúc có quyền chỉ định cá nhân, tổ chức được hưởng di sản và xác định phần di sản mỗi người được nhận theo quy định pháp luật.
Việc chia thừa kế theo di chúc phải tuân thủ 03 nguyên tắc sau:
Tôn trọng ý chí của người lập di chúc: Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình cho cá nhân hoặc tổ chức, không bắt buộc phải chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật.
Bảo đảm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, trừ trường hợp luật định.
Áp dụng di chúc hợp pháp: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết. Nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc một phần di sản chưa được định đoạt thì phần di sản tương ứng được chia theo pháp luật theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
Để được sử dụng làm căn cứ phân chia di sản, di chúc phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, ý chí của người lập di chúc, nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Điều kiện về chủ thể và ý chí: Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Người từ đủ 18 tuổi trở lên được lập di chúc nếu đáp ứng điều kiện luật định. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc khi có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Điều kiện về nội dung: Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. Di chúc cần ghi rõ ngày, tháng, năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập; người hoặc tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản.
Điều kiện về hình thức: Di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng trong trường hợp pháp luật cho phép. Di chúc bằng văn bản có thể có hoặc không có người làm chứng, có hoặc không được công chứng, chứng thực theo quy định. Di chúc không có công chứng, chứng thực vẫn có thể có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.
Ví dụ: Ông H qua đời, để lại di sản trị giá 3 tỷ đồng và có di chúc hợp pháp định đoạt toàn bộ tài sản cho người bạn thân là ông K. Ông H còn có vợ là bà M, 60 tuổi, và con trai là anh N, 25 tuổi, không có khả năng lao động.
Trong trường hợp này, ông K không đương nhiên được hưởng toàn bộ di sản. Bà M và anh N có thể được hưởng phần di sản bắt buộc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Phần di sản ông K được nhận được xác định sau khi xem xét quyền hưởng của những người liên quan và thực hiện các nghĩa vụ tài sản của ông H.
Trong trường hợp các bên liên quan đến việc phân chia di sản phát sinh tranh chấp về hiệu lực của di chúc hoặc liên quan đến người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số 0986.11.66.05 để được tư vấn sâu sắc hơn cách xử lý trong từng trường hợp cụ thể.
3. Chia tài sản thừa kế theo pháp luật
Chia thừa kế theo pháp luật là việc phân chia di sản theo quy định của pháp luật khi người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc thuộc trường hợp phải chia thừa kế theo pháp luật theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với toàn bộ di sản trong 04 trường hợp sau:
- Người chết không để lại di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng di sản không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Phương thức này cũng được áp dụng đối với một phần di sản trong các trường hợp:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
- Phần di sản liên quan đến nội dung di chúc không có hiệu lực pháp luật.
- Phần di sản liên quan đến người được chỉ định hưởng di sản nhưng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật là phân chia di sản theo hàng thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau; người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Ví dụ: Ông A qua đời năm 2026, không để lại di chúc. Ông có vợ là bà B, hai người con là anh C và anh D, cùng cha đẻ là cụ M. Trong trường hợp này, di sản của ông A được chia theo pháp luật. Bà B, anh C, anh D và cụ M thuộc hàng thừa kế thứ nhất, nên được hưởng phần di sản bằng nhau nếu không có căn cứ pháp luật làm thay đổi quyền hưởng của bất kỳ người nào.
Như vậy, việc chia thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào ý chí định đoạt tài sản trong di chúc mà căn cứ vào các trường hợp áp dụng và quy định về hàng thừa kế. Để xác định chính xác ai được hưởng di sản trong từng trường hợp, cần xem xét quan hệ giữa người chết và những người có liên quan, cũng như điều kiện hưởng thừa kế theo pháp luật.
4. Xác định người hưởng thừa kế khi chia tài sản thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người hưởng thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên quan hệ gia đình với người chết và thứ tự hàng thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau; hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thừa kế trước thuộc các trường hợp luật định.
1. Xác định người thuộc các hàng thừa kế
Pháp luật quy định ba hàng thừa kế theo thứ tự sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người chết là cụ.
2. Xác định hàng thừa kế được hưởng di sản
Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được ưu tiên hưởng di sản. Hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Hàng thừa kế thứ ba được hưởng khi không còn ai thuộc hàng thứ nhất và hàng thứ hai trong các trường hợp tương tự.
Ngoài ra, cần kiểm tra người có quan hệ thừa kế với người chết có thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 hay không, hoặc có từ chối nhận di sản theo Điều 620 hay không.
3. Xem xét trường hợp thừa kế thế vị
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống, theo điều kiện luật định.
Ví dụ: Ông A qua đời, không để lại di chúc. Ông có vợ là bà B, hai người con là anh C và anh D, cùng cha đẻ là cụ M. Nếu cả bốn người đều còn sống, có quyền hưởng di sản và không từ chối nhận di sản thì họ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau.
Nếu anh C chết trước ông A và có con là E, E có thể được hưởng phần di sản mà anh C đáng lẽ được hưởng theo quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.
Như vậy, việc xác định người hưởng thừa kế theo pháp luật cần thực hiện theo thứ tự: xác định quan hệ thừa kế, xác định hàng thừa kế được hưởng, kiểm tra điều kiện hưởng di sản và xem xét thừa kế thế vị nếu có. Kết quả xác định này là căn cứ để tính phần di sản mỗi người được nhận ở bước phân chia tiếp theo.

Trong trường hợp, Bạn gặp các vướng mắc khác có liên quan đến việc chia di sản thừa kế theo pháp luật hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số: 0986.11.66.05 (hoặc kết bạn với số zao) để được tư vấn xử lý trong từng trường hợp cụ thể. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, khai nhận, giải quyết tranh chấp di sản thừa kế luôn sẵn sàng giải đáp mọi vướng mắc của người dân trên phạm vi toàn quốc.
5. Xác định di sản thừa kế trước khi phân chia như thế nào?
Trước khi chia thừa kế, cần xác định tài sản thuộc di sản của người chết và các nghĩa vụ tài sản phải thanh toán. Phần di sản còn lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật là căn cứ để xác định giá trị tài sản phân chia cho những người thừa kế.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Xác định tài sản thuộc di sản thừa kế
Khi xác định di sản, cần phân biệt hai nhóm tài sản:
- Tài sản riêng của người chết: Là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của người chết tại thời điểm mở thừa kế.
- Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung: Nếu tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng hoặc đồng sở hữu với người khác, cần xác định phần quyền sở hữu của người chết trước khi đưa vào di sản thừa kế.
Ví dụ, vợ chồng có khối tài sản chung trị giá 4 tỷ đồng. Nếu mỗi người có một nửa quyền sở hữu và không có thỏa thuận khác, khi người chồng qua đời, phần tài sản trị giá 2 tỷ đồng thuộc về người chồng được xác định là di sản thừa kế. Phần 2 tỷ đồng còn lại thuộc quyền sở hữu của người vợ, không phải di sản của người chồng.
Xác định nghĩa vụ tài sản phải thanh toán
Theo Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Vì vậy, trước khi xác định phần di sản mỗi người được nhận, cần kiểm tra các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của người chết.
Các nghĩa vụ cần xem xét có thể bao gồm:
- Chi phí mai táng theo tập quán;
- Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
- Tiền công lao động và tiền bồi thường thiệt hại;
- Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;
- Các khoản nợ đối với cá nhân, tổ chức;
- Các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định pháp luật.
Việc thanh toán phải tuân thủ thứ tự quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, không nên mặc nhiên chia toàn bộ tài sản cho những người thừa kế trước khi xác định các nghĩa vụ tài sản cần thanh toán.
Xác định giá trị di sản còn lại để phân chia
Sau khi xác định tài sản thuộc di sản và các nghĩa vụ tài sản phải thực hiện, cần xác định giá trị di sản còn lại làm căn cứ phân chia.
Có thể khái quát như sau:
- Giá trị di sản còn lại = Tổng giá trị tài sản thuộc di sản − Các nghĩa vụ tài sản và chi phí phải thanh toán từ di sản.
- Công thức này dùng để minh họa cách xác định giá trị di sản còn lại. Việc thanh toán thực tế phải căn cứ vào nghĩa vụ cụ thể và tuân thủ thứ tự theo quy định pháp luật.
Ví dụ, ông A để lại tài sản riêng trị giá 3 tỷ đồng và có các nghĩa vụ tài sản hợp lệ phải thanh toán từ di sản là 300 triệu đồng. Nếu không có tài sản hoặc nghĩa vụ nào khác cần tính đến, giá trị di sản còn lại để phân chia là:
3 tỷ đồng − 300 triệu đồng = 2,7 tỷ đồng.
Phần di sản còn lại được phân chia theo di chúc nếu có di chúc hợp pháp và có hiệu lực. Nếu thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật thì việc phân chia được thực hiện theo các quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự 2015.
6. Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Bước 1: Xác định khối di sản được phân chia
Trước khi chia thừa kế, cần xác định tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác. Đối với tài sản chung của vợ chồng, cần xác định phần tài sản thuộc về người chết theo chế độ tài sản áp dụng và thỏa thuận hợp pháp giữa vợ chồng, nếu có.
Sau đó, di sản được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan theo thứ tự quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015, chẳng hạn chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác. Phần còn lại mới được phân chia cho những người thừa kế.
Bước 2: Xác định suất thừa kế của từng người
Sau khi xác định khối di sản được phân chia, cần xác định những người có quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu những người này cùng thuộc một hàng thừa kế và không có trường hợp đặc biệt làm thay đổi phần hưởng, mỗi người được nhận phần di sản bằng nhau.
Có thể xác định suất thừa kế theo công thức:
Suất thừa kế = Khối di sản được phân chia ÷ Số suất thừa kế được hưởng
Trường hợp có người thừa kế thế vị, cần xác định phần di sản mà người được thế vị đáng lẽ được hưởng theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 trước khi tính phần của từng người.
Bước 3: Phân chia di sản bằng hiện vật hoặc theo giá trị
Di sản có thể được phân chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị tài sản, tùy thuộc vào tính chất tài sản và thỏa thuận hợp pháp giữa những người thừa kế. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì cần xác định giá trị tài sản và phần hưởng của từng người để thực hiện việc phân chia phù hợp.
Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, người được nhận tài sản cần thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định sau khi hoàn tất việc phân chia.
Ví dụ cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, có khối tài sản chung trị giá 4 tỷ đồng. Hai người có hai con chung là anh C và anh D. Cha đẻ của ông A là cụ M vẫn còn sống. Năm 2026, ông A qua đời và không để lại di chúc.
Giả sử toàn bộ 4 tỷ đồng là tài sản chung của vợ chồng, không có thỏa thuận khác về chế độ tài sản và không phát sinh nghĩa vụ tài sản cần thanh toán từ di sản. Việc phân chia được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định di sản của ông A:
- Phần tài sản thuộc bà B: 4 tỷ đồng / 2 = 2 tỷ đồng.
- Phần di sản của ông A: 4 tỷ đồng / 2 = 2 tỷ đồng.
Bước 2: Xác định những người được hưởng di sản.
Hàng thừa kế thứ nhất của ông A gồm bà B, cụ M, anh C và anh D. Giả sử cả bốn người đều có quyền hưởng di sản và không từ chối nhận di sản, mỗi người được hưởng một suất bằng nhau.
Bước 3: Tính phần di sản mỗi người được nhận.
2.000.000.000 đồng / 4 = 500.000.000 đồng/người.
Như vậy, bà B được nhận tổng cộng 2,5 tỷ đồng, gồm 2 tỷ đồng thuộc phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và 500 triệu đồng thừa kế từ ông A. Cụ M, anh C và anh D mỗi người được hưởng 500 triệu đồng.
Lưu ý, ví dụ trên giả định không có nghĩa vụ tài sản cần thanh toán và không có tình tiết làm thay đổi quyền hưởng di sản. Nếu có nợ, người thừa kế không có quyền hưởng di sản hoặc trường hợp thừa kế thế vị thì cần xác định lại khối di sản và suất thừa kế tương ứng.
7. Một số câu hỏi thường gặp (FAQs) về chia di sản thừa kế?
Việc phân chia di sản thừa kế trên thực tế diễn ra hết sức đa dạng, tài sản để lại thừa kế thông thường là đất đai, nhà ở, tiền gửi tiết kiệm nhưng trong nhiều trường hợp có thể là cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu... Dựa trên kinh nghiệm tư vấn lâu năm trong lĩnh vực thừa kế - Luật Minh Khuê tập hợp và giải đáp một số vướng mắc thường gặp như sau:
Không có di chúc thì di sản được chia như thế nào?
Nếu người chết không để lại di chúc, di sản được chia theo pháp luật theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015. Phần di sản được chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế, trong đó những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau theo Điều 651 Bộ luật này.
Để xác định phần di sản mỗi người được hưởng, cần căn cứ vào nội dung đã trình bày ở trên: xác định di sản còn lại sau khi thanh toán nghĩa vụ tài sản và xác định những người có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật. Sau đó, thực hiện phân chia theo nguyên tắc:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
- Các hàng thừa kế tiếp theo: Chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản, theo điều kiện luật định.
- Phần di sản mỗi người được nhận: Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần bằng nhau, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật làm thay đổi quyền hưởng.
Ví dụ, ông A chết không để lại di chúc. Sau khi xác định tài sản thuộc di sản và thanh toán các nghĩa vụ, giá trị di sản còn lại là 2,4 tỷ đồng. Ông A có vợ và hai người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tất cả đều có quyền hưởng di sản. Khi đó, mỗi người được hưởng 800 triệu đồng.
Trường hợp người chết có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực hoặc chỉ định đoạt một phần di sản, phần di sản tương ứng cũng được chia theo pháp luật nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
Cháu có được hưởng thừa kế thay cha khi ông bà qua đời không?
Cháu có thể được hưởng thừa kế thế vị nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.
Để xác định cháu có được hưởng thừa kế thế vị hay không, cần làm rõ thời điểm chết của người để lại di sản và người con, đồng thời xác định quan hệ gia đình có liên quan. Không phải mọi trường hợp cháu đều được hưởng di sản thay cha hoặc mẹ.
Nếu ông bà để lại di chúc, cần xem xét nội dung và hiệu lực của di chúc để xác định quyền hưởng di sản. Việc áp dụng quy định về thừa kế thế vị phải căn cứ vào tình huống cụ thể, không thể chỉ dựa vào quan hệ ông bà - cháu để kết luận.
Chồng mất, vợ đứng tên căn hộ thì cha mẹ chồng có được hưởng thừa kế không?
Cha mẹ chồng có thể được hưởng thừa kế phần tài sản thuộc di sản của người chồng, kể cả khi giấy tờ căn hộ chỉ đứng tên người vợ. Kết quả phụ thuộc vào việc căn hộ là tài sản chung hay tài sản riêng của người vợ và căn cứ chia thừa kế được áp dụng.
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản do vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân có thể là tài sản chung. Vì vậy, chỉ dựa vào tên người đứng trên giấy tờ chưa đủ để kết luận căn hộ là tài sản riêng của người vợ.
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Nếu căn hộ là tài sản chung của vợ chồng, cần xác định phần tài sản thuộc người chồng trước khi chia thừa kế.
Trường hợp chia thừa kế theo pháp luật, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Do đó, cha mẹ chồng có thể được hưởng phần di sản của người chồng nếu thuộc hàng thừa kế thứ nhất và không có căn cứ pháp luật làm thay đổi việc hưởng di sản. Nếu người chồng có để lại di chúc, cần xem xét nội dung và hiệu lực của di chúc trước khi xác định phần thừa kế của từng người.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!