1. Tài sản góp vốn là gì?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Trong đó,  Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Như vậy, Các nhà đầu tư có thể góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng các loại tài sản khác nhau. Khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp. Khoản 2 điều 37 quy định: "Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”

2. Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn trong doanh nghiệp?

Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2020 được quy định như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Về nguyên tắc, những gì được gọi là tài sản theo quy định tại điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì đều có thể đem góp vốn. Tuy vậy, trên thực tế, những tài sản đem góp cốn phải là những tài sản có thể xác định được giá trị và có thể giao dịch được trên thị trường.

Việc góp vốn thành lập công ty được tiến hành trên cơ sở tự nguyện. Do đó, việc định giá tài sản cũng được thực hiện theo nguyên tắc các thành viên tự quyết định.

Về nguyên tắc, các thành viên có quyền định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc nhất trí, cần phải thấy ý nghĩa của việc định giá tài sản góp vốn là nhằm xác định giá trị của tài sản. Do đó việc xác định theo đúng giá trị của nó tránh trường hợp "ăn gian".

>> Xem thêm:  Tài sản là gì ? Cho ví dụ về tài sản ? Nước, không khí, phần mềm có phải là tài sản hay không ?

Tức là, việc định giá tài sản phải được thực hiện thao nguyên tắc đúng với giá trị của nó tại thời điểm kết thúc định giá.

3. Thời điểm định giá tài sản góp vốn

Việc định giá tài sản góp vốn được quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể: Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng: thì việc định giá được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá thực hiện và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Như đã nói ở trên, việc góp vốn được thực hiện tại hai thời điểm: khi thành lập doanh nghiệp và sau khi thành lập doanh nghiệp. Cụ thể việc định giá tài sản góp vốn tùy từng thời điểm được quy định như sau:

Thứ nhất. Khi thành lập doanh nghiệp.

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Thứ hai. Sau khi thành lập doanh nghiệp.

Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

>> Xem thêm:  Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn trong doanh nghiệp?

4. Các loại tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty?

Câu hỏi: Thưa luật sư, Tôi có một tình huống mong luật sư giải đáp: 01/04/2018 ông Hải, bà Dương, ông Học thỏa thuận thành lập TNHH Hải Dương Học kinh doanh vật liệu xây dựng, thương mại tổng hợp với nội dung như sau: ông Hải góp vốn bằng căn nhà và quyền sử dụng đất, bà Dương là 1 tỷ 6 tương đương 160.000 cổ phiếu, ông Học gốp vốn bằng 100 lượng vàng, các thành viên nhất trí.

Định giá quyền sự dụng đất của nhà ông Hải là 4 tỷ 5 (mặc dù giá trị thị trường 2 tỷ) và tin rằng thời gian tới căn nhà theo quy hoạch sẽ trở thành mặt tiền và giá nhà đất sẽ tăng, định giá bà Dương là 3 tỷ 5, ông Học tương đương 2 tỷ. Nhưng khi thành lập công ty, ông Học góp 1 nữa, số còn lại các thành viên nhất trí cho ông Học góp vào tháng 1/2021.

Hỏi: Các loại tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn của các thành viên có đúng pháp luật hay không? Tại sao?

Xác định vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của từng thành viên trong vốn điều lệ, xác định tỷ lệ hưởng lợi nhuận ông Học năm 2017/2018
Người gửi: ĐV Hoàng Tuấn
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Các loại tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn của các thành viên Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp bạn đã trình bày, tôi xin tư vấn như sau:

>> Xem thêm:  Quy định mới về nguyên tắc định giá tài sản góp vốn trong doanh nghiệp ?

4.1. Các loại tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn của các thành viên có pháp luật hay không?

Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.” Và Điều 34 quy định về Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Như vậy, ông Hải góp vốn bằng căn nhà và quyền sử dụng đất, ông Học góp vốn bằng 100 lượng vàng là đúng quy định pháp luật; bà Dương góp vốn bằng 160.000 cổ phiếu là đúng quy định pháp luật nếu trong Điều lệ công ty có quy định về việc được góp vốn bằng cổ phiếu.

4.2. Về định giá tài sản góp vốn:

Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận."

Trong trường hợp này, các thành viên tự định giá theo nguyên tắc nhất trí là phù hợp quy định pháp luật, việc định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

4.3. Xác định vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của thành viên trong điều lệ và tỷ lệ hưởng lợi nhuận 

Xác định vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của từng thành viên trong vốn điều lệ, xác định tỷ lệ hưởng lợi nhuận ông Học năm 2017/2018?

>> Xem thêm:  Các loại tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty?

Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.”.

Như vậy, nếu tại Điều lệ công ty quy định vốn điều lệ là số vốn thực góp, gồm ông Hải 2 tỷ, bà Dương 1 tỷ 6, ông Học 1 tỷ; tỷ lệ vốn góp của các thành viên là: ông Hải 43%, bà Dương 35%, ông Học 22%. Nếu Điều lệ công ty quy định vốn điều lệ là số vốn cam kết góp, bao gồm ông Hải là 4 tỷ, bà Dương là 3 tỷ 5, ông Học 2 tỷ; thì tỷ lệ vốn góp của từng thành viên trong vốn điều lệ là: Ông Hải 42 %, bà Dương 37%, ông Học 21%.

Về tỉ lệ hưởng lợi nhuận, điểm c Khoản 1 Điều 49 quy định quyền của thành viên công ty TNHH: “c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;". 

Như vậy, tại thời điểm năm 2017/2018, ông Học chưa góp đủ số vốn theo cam kết thì ông được chia lợi tức tương ứng số vốn thực góp là 1 tỷ đồng.

5. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Căn cứ theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

5.1. Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

5.2. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu

>> Xem thêm:  Định giá tài sản là gì ? Định giá tài sản theo quy định luật tố tụng hình sự

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải có các ghi rõ những nội dung như sau:

– Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn;

– Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn;

– Tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

– Ngày giao nhận;

– Chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Lưu ý:

– Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

>> Xem thêm:  Vai trò của hoạt động thẩm định giá? So sánh định giá với thẩm định giá tài sản

– Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

– Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ